Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 27.03.2026 17:01:59 +07:00
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Về bảo hiểm hưu trí bổ sung
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Nghị định này không điều chỉnh các nội dung sau:
a) Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
b) Hoạt động cung cấp sản phẩm bảo hiểm hưu trí của doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn.
c) Hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán của các công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung là chương trình do doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và người sử dụng lao động xây dựng để triển khai chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội và quy định tại Nghị định này.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này, thực hiện quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và nhận ủy thác đầu tư tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, sau đây được gọi tắt là doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
3. Tài khoản hưu trí cá nhân là tài khoản được cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, được quản lý theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Tổ chức lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn để thực hiện lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
5. Ngân hàng giám sát là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn để thực hiện giám sát hoạt động quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
6. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn để thực hiện cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Chương II
THAM GIA BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG, THIẾT LẬP,
QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Mục 1
THAM GIA BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 4. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
Điều 5. Phương thức tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Các đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định này được tự nguyện tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung do các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí triển khai thông qua người sử dụng lao động.
a) Việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung không phải là điều kiện bắt buộc để tuyển dụng, ký kết, gia hạn hợp đồng lao động; người sử dụng lao động không được phân biệt đối xử, cản trở quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thông qua việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Người sử dụng lao động không được gắn việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với chính sách khen thưởng, đánh giá thi đua và phúc lợi của doanh nghiệp đối với người lao động.
b) Mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý lao động và khả năng tài chính, người sử dụng lao động xây dựng văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và thực hiện đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động của doanh nghiệp mình theo văn bản thỏa thuận.
3. Điều kiện để người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp phải được nêu cụ thể tại văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động có điều kiện về thời gian làm việc tối thiểu đối với người lao động thì không quá 05 năm.
4. Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung được hưởng phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp này khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này hoặc khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị tử vong.
b) Đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS.
c) Có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng.
d) Người lao động là công dân nước ngoài không tiếp tục cư trú tại Việt Nam hoặc có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
Điều 6. Quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Người sử dụng lao động xây dựng văn bản thỏa thuận và thông báo, lấy ý kiến người lao động. Sau khi thống nhất, người sử dụng lao động ký văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với từng người lao động hoặc ký với Chủ tịch Công đoàn sau khi lấy ý kiến tập thể người lao động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Nội dung cơ bản của văn bản thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Người sử dụng lao động ký hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Căn cứ danh sách người lao động tham gia chương trình, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí mở tài khoản hưu trí cá nhân cho người lao động.
3. Căn cứ vào chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký và văn bản thỏa thuận với người lao động, người sử dụng lao động đóng phần đóng góp của người sử dụng lao động (nếu có) và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ (nếu có) vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và thông báo cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí về số tiền đóng cho từng người lao động theo quy định.
4. Khoản tiền đóng góp vào mỗi tài khoản hưu trí cá nhân của người tham gia quỹ quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm:
a) Khoản tiền đóng góp của người sử dụng lao động cho người lao động (nếu có).
b) Khoản tiền đóng góp của người lao động (nếu có).
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có các quyền sau:
a) Được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung của người sử dụng lao động cho người lao động theo mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Thỏa thuận với người lao động để điều chỉnh văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung ký giữa người sử dụng lao động và người lao động. Quy trình điều chỉnh các nội dung của văn bản thỏa thuận phải được quy định tại văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Được cung cấp đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 27 Nghị định này. Hằng tháng được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí cung cấp thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung; được yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xác nhận thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Nhận hoàn trả từ doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí đối với phần đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư từ phần đóng góp này sau khi trừ đi các chi phí liên quan khi người lao động không đáp ứng các điều kiện được hưởng tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động.
đ) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm sau:
a) Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung phân trác nhiệm đóng góp của mình theo đúng quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
b) Đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ theo quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Đảm bảo tách biệt phần đóng góp của người sử dụng lao động và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ.
d) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại văn bản thỏa thuận ký giữa người sử dụng lao động và người lao động khi tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đăng ký tham gia.
đ) Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin liên quan đến người sử dụng lao động, người lao động, các thông tin để xác định thời gian tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các thông tin khác cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có các quyền sau:
a) Tự nguyện tham gia, dừng hoặc tạm dừng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
6
b) Nhận chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Nghị định này.
c) Được áp dụng ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; được trừ khoản đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung vào thu nhập trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
d) Theo dõi và yêu cầu người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
đ) Được cung cấp đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 27 Nghị định này. Hằng tháng được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc doanh nghiệp sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung; được yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xác nhận thông tin về tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
e) Được bảo mật thông tin về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
g) Được duy trì hợp đồng bảo hiểm hưu trí bổ sung trong thời gian tối đa không quá 01 năm hoặc lựa chọn chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí khác sau khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc khi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Nghị định này.
h) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật.
i) Được chỉ định người thừa kế theo thứ tự quy định của Bộ luật Dân sự tại văn bản thỏa thuận hoặc trong phiếu đăng ký tham gia quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung để hưởng chi trả từ quỹ hưu trí.
2. Người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm:
a) Tiếp cận đầy đủ tài liệu giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí; hiểu rõ về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các rủi ro có thể phát sinh khi tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; nắm rõ chính sách thuế đối với người sử dụng lao động và người lao động; tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định tham gia của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung. Nhà nước không đảm bảo và kết quả đầu tư và mức chi trả của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Thực hiện các nghĩa vụ theo văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung đang ký tham gia.
Mục 2
THIẾT LẬP QUỸ BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 9. Thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và nhu cầu của các đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng và ban hành chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Danh sách các quỹ, mục tiêu, chính sách đầu tư của các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung trong chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Phương thức tham gia và cách thức đóng của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Quyền lợi và nghĩa vụ của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân.
đ) Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư, chi phí hoạt động bảo hiểm hưu trí bổ sung theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
e) Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.
g) Chế độ công bố thông tin, báo cáo.
h) Quy trình sửa đổi, bổ sung chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
i) Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan: tổ chức lưu ký tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan; quy trình lựa chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan; các trường hợp bắt buộc phải thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ (khi tổ chức cung cấp dịch vụ không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ; vi phạm hợp đồng đã ký kết hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước phát hiện vi phạm quy định của pháp luật,…).
k) Nguyên tắc chuyển đổi giữa các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, giữa các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
3. Căn cứ vào chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, nhu cầu của người tham gia quỹ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quyết định việc triển khai các quỹ hưu trí trong chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
a) Chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung triển khai thông qua nhiều quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thì từng quỹ phải được quản lý, theo dõi, hạch toán tách biệt.
b) Các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung có thể có mục đích, mục tiêu, chính sách đầu tư khác nhau để đáp ứng nhu cầu của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Đối với mỗi quỹ được thành lập, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải:
a) Xây dựng và ban hành Điều lệ quỹ hưu trí. Điều lệ quỹ hưu trí do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quyết định trên cơ sở đảm bảo các nội dung cơ bản quy định tại Điều 11 Nghị định này và phải được gửi cho người tham gia quỹ theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
b) Lựa chọn và ký hợp đồng với các tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Các tổ chức cung cấp dịch vụ gồm tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân và tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có) khi cung cấp dịch vụ liên quan đến bảo hiểm hưu trí bổ sung phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.
b) Trường hợp không còn đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ quy định tại điểm a khoản này, trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và Bộ Tài chính.
c) Khi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ theo quy định tại điểm b khoản này, quyền và nghĩa vụ đối với quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung của tổ chức cung cấp dịch vụ chấm dứt tại thời điểm đã hoàn tất việc bàn giao cho tổ chức cung cấp dịch vụ thay thế. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải công khai thông tin về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mới, đồng thời Bộ Tài chính biên bản bàn giao giữa hai tổ chức cung cấp dịch vụ cũ - xác nhận của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
d) Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ chuyển đổi tư cách pháp nhân, tổ chức mới có trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ cũ.
d) Các tổ chức cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định Nghị định này, quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi dịch vụ cung cấp.
e) Trường hợp tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát và tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân là cùng một pháp nhân thì khi thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức lưu ký tài sản, hoạt động giám sát và hoạt động quản trị tài khoản cho quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, tổ chức cung cấp dịch vụ phải tách biệt về tổ chức nhân sự, về hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử với các bộ phận kinh doanh khác.
g) Tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân liên đới chịu trách nhiệm đến bù thiệt hại cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung đối với các thiệt hại phát sinh do tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân không thực hiện đầy đủ, kịp thời trách nhiệm giám sát hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, xác định giá trị của tài khoản hưu trí cá nhân và các hoạt động khác đối với quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của pháp luật. Mức độ bồi thường thiệt hại thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và các điều khoản của hợp đồng ký kết. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ phải bồi thường thiệt hại cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan, tổ chức cung cấp dịch vụ phải phối hợp với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thực hiện thủ tục thanh toán kịp thời, đầy đủ cho người tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo yêu cầu bằng văn bản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
h) Tổ chức lưu ký tài sản, ngân hàng giám sát không phải là người có liên quan của doanh nghiệp quản lý quỹ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
6. Thông tin về chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (tên, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, số điện thoại liên hệ) phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí để cung cấp cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
Điều 10. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung là quỹ tài chính để thực hiện chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; được hạch toán, kế toán, lập báo cáo tài chính, kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán và kiểm toán, sau đây gọi là quỹ hưu trí. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo dõi, quản lý và hạch toán độc lập, tách bạch với tài sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
10
2. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được hình thành từ đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và tiền sinh lời của hoạt động đầu tư của quỹ.
3. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được sử dụng để chi trả chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động, chi trả chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Điều 11. Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải ban hành Điều lệ để thiết lập và vận hành quỹ hưu trí bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Tên quỹ hưu trí.
b) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Tổ chức lưu ký.
d) Ngân hàng giám sát.
đ) Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan khác (nếu có).
e) Mục tiêu, chính sách đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và quy trình, thủ tục thay đổi chính sách đầu tư (nếu có).
g) Quyền và nghĩa vụ của người lao động tham gia quỹ, người sử dụng lao động, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có).
h) Điều khoản về việc chuyển đổi giữa các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được quản lý bởi cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
i) Điều khoản về thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
k) Lựa chọn và thay đổi tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có).
l) Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư, chi phí hoạt động của quỹ hưu trí theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
m) Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân.
n) Quy chế giải quyết tranh chấp.
o) Các trường hợp đền bù thiệt hại cho người tham gia quỹ.
p) Chế độ thông tin báo cáo.
q) Giải thể quỹ hưu trí.
r) Cam kết của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) về việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều lệ quỹ.
s) Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ hưu trí.
2. Điều lệ quỹ hưu trí phải được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, được công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, đồng thời gửi cho doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Điều 12. Tổ chức lưu ký tài sản
1. Tổ chức lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.
b) Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các nghĩa vụ của tổ chức lưu ký tài sản quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của tổ chức lưu ký tài sản phải tiếp nhận tự động, theo dõi, hạch toán các giao dịch liên quan đến tài sản trên tài khoản của quỹ hưu trí. Hệ thống này phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Ghi nhận toàn bộ, đầy đủ, chính xác, kịp thời tài sản của quỹ hưu trí và các thay đổi liên quan đến tài sản của quỹ.
b) Ghi nhận toàn bộ các khoản thu, chi, hạch toán cổ tức, lãi trái phiếu, lãi vốn và các khoản thu nhập.
c) Ghi nhận đầy đủ chứng khoán đầu tư trong các giao dịch mua lại, phát hành thêm hoặc chuyển đổi.
3. Tổ chức lưu ký tài sản được nhận phí cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Tổ chức lưu ký tài sản có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết nhưng phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Thực hiện lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo hợp đồng đã ký kết.
b) Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời hoạt động thu, chi, thanh toán, chuyển giao tiền, chứng khoán theo yêu cầu bằng văn bản được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phê duyệt. Giao dịch về chuyển khoản, thanh toán tiền, chuyển giao tài sản cho từng đối tác giao dịch, từng tài khoản của quỹ hưu trí đều phải thực hiện đúng. Giá trị thanh toán phải phù hợp với khối lượng tài sản, giá giao dịch và đúng với số tiền ghi trong các chứng từ thanh toán.
c) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của quỹ hưu trí.
d) Đảm bảo quản lý tách biệt tài sản của quỹ hưu trí theo từng quỹ và quản lý tách biệt với tài sản của tổ chức lưu ký tài sản. Các giao dịch cho quỹ hưu trí trên tài khoản của tổ chức lưu ký tài sản, kể cả các hoạt động nhận tiền, thanh toán giao dịch, nhận cổ tức, lãi trái phiếu và các khoản thu nhập khác phải được xác định, ghi nhận thuộc về quỹ hưu trí.
đ) Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
e) Tổ chức lưu ký tài sản chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ cho quỹ hưu trí trong trường hợp làm thất thoát tài sản của quỹ hưu trí đã lưu ký tại tổ chức lưu ký tài sản theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, kể cả trong trường hợp do lỗi hoặc hành vi lừa đảo của nhân viên của tổ chức lưu ký, hoặc do sự không cẩn trọng của tổ chức lưu ký tài sản. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết.
4. Tài sản của quỹ hưu trí được lưu ký tại tổ chức lưu ký là tài sản thuộc sở hữu của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Tổ chức lưu ký tài sản không được sử dụng tài sản của quỹ hưu trí để thanh toán, bảo lãnh thanh toán cho các khoản nợ của mình hoặc cho bên thứ ba.
5. Tổ chức lưu ký tài sản phải tách biệt về nhân sự, hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng giữa bộ phận cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung với các bộ phận thực hiện chức năng giám sát, quản trị, xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí, quản trị tài khoản hưu trí cá nhân (nếu có).
Điều 13. Ngân hàng giám sát
1. Ngân hàng giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam được phép thực hiện nghiệp vụ ngân hàng giám sát theo quy định của pháp luật chứng khoán.
b) Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng giám sát quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Ngân hàng giám sát có các quyền theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết nhưng phải đảm bảo các quyền cơ bản sau:
a) Được nhận phí cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết.
b) Yêu cầu các tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký tài sản quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, kế toán quỹ, quản trị tài khoản hưu trí cá nhân cung cấp thông tin và tài liệu để ngân hàng giám sát thực hiện nghĩa vụ giám sát theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Yêu cầu doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) cung cấp các tài liệu, chứng từ chứng minh về việc tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các hợp đồng đã ký kết.
3. Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng đã ký kết và phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định tại Nghị định này, chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và các hợp đồng đã ký kết.
b) Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư, các giao dịch của quỹ hưu trí và tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Kiểm tra, giám sát việc tính toán xác định giá tài sản ròng của quỹ hưu trí, việc tính toán, xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân phù hợp quy định của pháp luật và quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Định kỳ 06 tháng rà soát quy trình, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của từng quỹ hưu trí, rà soát quy trình, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư, xác định giá trị của từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định của pháp luật, quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và Điều lệ quỹ hưu trí.
đ) Lập và lưu trữ thông báo trong thời gian 10 năm các hồ sơ, chứng từ dưới dạng văn bản và tệp dữ liệu điện tử nhằm xác nhận việc tuân thủ quy trình trong hoạt động của ngân hàng giám sát đối với hoạt động quản lý quỹ hưu trí.
e) Định kỳ hằng năm, ngân hàng giám sát báo cáo Bộ Tài chính về tài sản của quỹ hưu trí, kết quả giám sát quỹ hưu trí, đánh giá về quản trị rủi ro, đánh giá việc tuân thủ quy định về quản lý, đầu tư quỹ hưu trí.
g) Trường hợp phát hiện vi phạm quy định của pháp luật hoặc chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, ngân hàng giám sát phải báo cáo ngay cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, Bộ Tài chính trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm, đồng thời yêu cầu thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả trong thời hạn quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Khi thực hiện xác định giá trị tài sản ròng của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, ngân hàng giám sát phải tách biệt về tổ chức nhân sự, hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử khách hàng giữa bộ phận thực hiện xác định giá trị tài sản ròng với bộ phận thực hiện chức năng giám sát và các bộ phận kinh doanh khác. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá trị tài sản ròng phải có nhân viên có chứng chỉ kế toán trưởng hoặc chứng chỉ kiểm toán hoặc kế toán hoặc các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế toán ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants) hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán.
Điều 14. Tổ chức quản trị tài khoản hưu trí cá nhân
1. Tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hoạt động cung cấp dịch vụ theo hợp đồng và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí ban hành.
2. Tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân phải là một trong các tổ chức sau:
a) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
b) Doanh nghiệp được phép hoạt động một trong các lĩnh vực ngân hàng, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, kế toán hoặc kiểm toán.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân được nhận phí cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung và hợp đồng, trong đó phải đảm bảo những nghĩa vụ cơ bản sau:
a) Thực hiện quản trị tài khoản hưu trí cá nhân theo hợp đồng đã ký.
b) Ghi nhận đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động, hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý và chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
c) Cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác những thông tin cần thiết cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan (nếu có) để các tổ chức này thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Mục 3
QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM HƯU TRÍ BỔ SUNG
Điều 15. Hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng một mẫu hợp đồng khung về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung để ký với người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
2. Mẫu hợp đồng khung tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm những nội dung cơ bản sau:
a) Tên, mục tiêu và chính sách đầu tư của các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung; tên các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, các quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung mà người sử dụng lao động lựa chọn tham gia.
b) Quyền và trách nhiệm của đối tượng tham gia bao gồm người lao động và người sử dụng lao động, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
c) Quy trình đăng ký thay đổi mức đóng góp và thay đổi chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
d) Quy trình, thủ tục đóng góp (lần đầu, định kỳ, bổ sung) của đối tượng tham gia.
d) Quy trình đăng ký chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân.
e) Điều khoản về bảo mật thông tin tài khoản hưu trí cá nhân.
g) Nguyên tắc hạch toán kết quả đầu tư và chi phí quản lý theo từng tài khoản hưu trí cá nhân.
Điều 16. Tài khoản hưu trí cá nhân
1. Mỗi cá nhân có thể có một hoặc nhiều tài khoản hưu trí cá nhân tại một thời điểm được quản lý bởi các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.
2. Tài khoản hưu trí cá nhân được sử dụng để:
a) Ghi nhận khoản đóng góp của đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
b) Hạch toán kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung và phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
c) Thanh toán các nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định.
d) Chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Nghị định này.
3. Quyền sở hữu tài khoản hưu trí cá nhân:
a) Người tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của mình và kết quả đầu tư sau khi trừ đi chi phí hoạt động của quỹ hưu trí đã phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Điều lệ quỹ hưu trí.
b) Người lao động tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của người sử dụng lao động và kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan nếu đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động được đại diện bởi Chủ tịch Công đoàn và người sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.
4. Số dư tài khoản hưu trí cá nhân không được sử dụng để:
a) Chuyển nhượng.
b) Cầm cố.
c) Giải quyết thủ tục phá sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký.
5. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hạch toán thu chi toàn bộ hoạt động của từng tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm đóng góp, phân bổ kết quả đầu tư, phân bổ chi phí quản lý và chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung. Định kỳ hàng tháng, tổ chức cung cấp dịch vụ quản trị tài khoản hưu trí cá nhân xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí cung cấp thông tin cho đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí về giá trị tài khoản hưu trí cá nhân theo yêu cầu.
6. Khi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung cho người lao động thì phần đóng góp này được theo dõi riêng tại tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động. Sau khi người lao động đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung thì phần đóng góp của người sử dụng lao động (bao gồm kết quả đầu tư và chi phí liên quan đã phân bổ) trở thành phần đóng góp của người lao động. Trường hợp người lao động không đáp ứng điều kiện tại văn bản thỏa thuận thì người sử dụng lao động có thể nhận lại phần đóng góp của mình (bao gồm kết quả đầu tư, chi phí liên quan đã phân bổ và nghĩa vụ thuế đã hoàn thành) theo quy định tại văn bản thỏa thuận và chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung.
17
7. Quy trình chuyển tài khoản hưu trí cá nhân giữa các chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung thuộc cùng 01 doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc giữa các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí được thực hiện theo phương thức tất toán tài khoản hưu trí thành tiền và chuyển toàn bộ khoản tiền này sang chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung mới. Việc chuyển tài khoản hưu trí cá nhân giữa các chương trình không được coi là chi trả từ quỹ hưu trí.
8. Việc duy trì hợp đồng bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 8 Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động hoặc đến tuổi nghỉ hưu, tài khoản hưu trí cá nhân được chuyển sang tài khoản chuyển tiếp để xác định quyền lợi hưởng giữa người lao động và người sử dụng lao động (nếu có) căn cứ hợp đồng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung và văn bản thỏa thuận giữa người lao động hoặc tập thể người lao động và người sử dụng lao động.
b) Sau khi hoàn tất xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân, việc chuyển từ tài khoản chuyển tiếp sang tài khoản hưu trí của người lao động thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này. Người lao động được tiếp tục tự đóng góp và hưởng quyền lợi từ tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung trong thời gian tối đa không quá 01 năm. Sau thời gian này, trường hợp người lao động không tiếp tục tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí thì được nhận chi trả từ quỹ và không áp dụng phí chi trả đột xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
c) Trường hợp người lao động có nhu cầu tiếp tục tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí thông qua người sử dụng lao động mới, việc mở tài khoản hưu trí cá nhân mới được thực hiện theo quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung quy định tại Điều 6 Nghị định này; việc chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang tài khoản mới thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này.
Điều 17. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí ủy quyền thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Giới thiệu về quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung; cung cấp các tài liệu về quỹ hưu trí bổ sung.
b) Ký hợp đồng tham gia quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung với người tham gia quỹ và người sử dụng lao động.
2. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung là doanh nghiệp được phép hoạt động một trong các lĩnh vực sau: ngân hàng, đại lý bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Ngân hàng thương mại khi thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung phải tuân thủ quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng.
3. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác, trung thực theo tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí quy định tại Điều 27 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp dịch vụ theo quy định tại Nghị định này. Đại lý bảo hiểm hưu trí bổ sung không được giới thiệu, cổ tính gây nhầm lẫn bảo hiểm hưu trí bổ sung với chế độ hưu trí của Nhà nước hoặc gây nhầm lẫn với sản phẩm bảo hiểm theo quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm.
Điều 18. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Chi phí quản lý bảo hiểm hưu trí bổ sung được chi từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và được phân bổ cho từng tài khoản hưu trí cá nhân thuộc quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung bao gồm:
a) Chi phí quản lý tài khoản hưu trí cá nhân.
b) Chi phí lưu ký, giám sát, kế toán, kiểm toán.
c) Chi phí quản trị quỹ.
d) Chi phí chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí tại cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác.
đ) Các loại chi phí khác theo quy định tại Điều lệ quỹ và hợp đồng tham gia quỹ hưu trí.
2. Nguyên tắc xác định các chi phí nêu tại khoản 1 Điều này phải được quy định tại Điều lệ quỹ, hợp đồng tham gia quỹ hưu trí và tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí.
Điều 19. Đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải quy định cụ thể chính sách đầu tư (bao gồm cơ cấu và tiêu chuẩn các tài sản đầu tư) tại Điều lệ quỹ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này. Các tài sản đầu tư của quỹ hưu trí phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quyết định việc đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định tại Điều lệ quỹ, chính sách đầu tư của quỹ tuân thủ các quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
3. Danh mục đầu tư của quỹ hưu trí bao gồm:
a) Công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm: Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc.
b) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.
c) Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại phù hợp với chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, trừ các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
d) Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại phù hợp với chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, trừ các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
đ) Cổ phiếu niêm yết, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán, chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán theo điều kiện quy định về chính sách đầu tư của quỹ tại Điều lệ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
4. Cơ cấu đầu tư của quỹ hưu trí phải đảm bảo:
a) Giá trị đầu tư vào trái phiếu Chính phủ (bao gồm cả khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ thông qua chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán) tối thiểu bằng 40% tổng giá trị tài sản ròng của quỹ đối với quỹ có giá trị tài sản ròng từ 05 tỷ đồng trở lên.
b) Giá trị đầu tư vào chứng khoán niêm yết (không bao gồm các khoản đầu tư quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này) không vượt quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ.
c) Giá trị đầu tư vào chứng khoán của cùng một tổ chức phát hành (ngoại trừ các khoản đầu tư quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này và các khoản đầu tư thông qua chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán) không vượt quá 5% tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức phát hành và không vượt quá 10% tổng tài sản của quỹ.
d) Giá trị đầu tư vào các tài sản quy định tại điểm c, d, đ khoản 3 Điều này phát hành bởi các công ty trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ không vượt quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ.
đ) Giá trị đầu tư vào chứng chỉ quỹ của một quỹ đầu tư chứng khoán không vượt quá 20% tổng giá trị tài sản của quỹ. Trường hợp đầu tư vào chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán của các quỹ do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quản lý, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí chỉ được thu phí quản lý quỹ một lần.
5. Trong thời gian tối đa 03 tháng và thuộc một trong các trường hợp sau đây cơ cấu đầu tư của quỹ hưu trí được phép sai lệch so với các hạn mức đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này kể từ ngày phát sinh sai lệch:
a) Biến động giá trên thị trường của tài sản trong danh mục đầu tư của quỹ.
b) Thực hiện các khoản thanh toán của quỹ theo quy định của pháp luật.
c) Các tổ chức phát hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
d) Quỹ mới bắt đầu thành lập hoặc do tách quỹ, hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động chưa quá 06 tháng.
đ) Quỹ đang trong thời gian giải thể.
e) Các tài sản đang đầu tư của quỹ không còn đáp ứng các tiêu chí đầu tư theo quy định tại Nghị định này, Điều lệ quỹ và chính sách đầu tư của quỹ.
6. Quỹ hưu trí không được gửi tiền tại doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc người có liên quan với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định về người có liên quan tại khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
Điều 20. Kế toán quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thực hiện chế độ hạch toán kế toán quỹ hưu trí bao gồm:
a) Hạch toán toàn bộ hoạt động thu, chi của quỹ hưu trí tách bạch với tài sản của doanh nghiệp quản lý quỹ.
b) Xây dựng và cập nhật quy trình, phương pháp xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí.
c) Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí.
d) Lập báo cáo tài chính quỹ.
2. Quỹ hưu trí áp dụng chế độ kế toán đối với quỹ mở theo quy định của pháp luật chứng khoán và pháp luật kế toán.
3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm với người tham gia quỹ về tính chính xác của việc hạch toán, kế toán quỹ hưu trí quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có thể tự thực hiện hạch toán kế toán hoặc ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán để thực hiện kế toán quỹ hưu trí theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Nguồn thu của quỹ hưu trí bao gồm:
a) Các khoản đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động tham gia quỹ.
b) Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ.