|
NGHỊ ĐỊNH Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ______________________
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, NGHỊ ĐỊNH Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 1. Điều chỉnh địa giới hành chính giữa huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa: Điều chỉnh 28,53 ha diện tích tự nhiên và 122 nhân khẩu của xã Châu Pha, huyện Tân Thành về phường Phước Hưng, thị xã Bà Rịa quản lý. 2. Điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập phường, xã thuộc thị xã Bà Rịa: a) Điều chỉnh 308,50 ha diện tích tự nhiên và 308 nhân khẩu của xã Hoà Long về phường Phước Hưng quản lý. b) Điều chỉnh 59,77 ha diện tích tự nhiên và 4.007 nhân khẩu của phường Phước Hưng về phường Phước Hiệp quản lý. c) Điều chỉnh 1,66 ha diện tích tự nhiên và 237 nhân khẩu của phường Phước Nguyên về phường Phước Hiệp quản lý. d) Điều chỉnh 71,40 ha diện tích tự nhiên và 1.171 nhân khẩu của phường Long Toàn về phường Phước Nguyên quản lý. đ) Điều chỉnh 5,14 ha diện tích tự nhiên và 224 nhân khẩu của phường Phước Nguyên về phường Long Toàn quản lý. e) Điều chỉnh 13,07 ha diện tích tự nhiên và 357 nhân khẩu của phường Phước Trung về phường Long Toàn quản lý. g) Điều chỉnh 0,94 ha diện tích tự nhiên và 102 nhân khẩu của phường Phước Trung về phường Phước Hiệp quản lý. h) Điều chỉnh 0,54 ha diện tích tự nhiên và 92 nhân khẩu của phường Phước Hiệp về phường Phước Trung quản lý. 3. Thành lập xã Tân Hưng trên cơ sở 744,20 ha diện tích tự nhiên và 4.923 nhân khẩu của phường Phước Hưng. Xã Tân Hưng có 744,20 ha diện tích tự nhiên và 4.923 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Tân Hưng: Đông giáp phường Phước Hưng, xã Hoà Long; Tây giáp phường Long Hương và huyện Tân Thành; Nam giáp các phường Long Hương, Phước Hưng; Bắc giáp các huyện Tân Thành, Châu Đức. 4. Thành lập phường Long Tâm trên cơ sở 358,47 ha diện tích tự nhiên và 4.125 nhân khẩu của phường Long Toàn. Phường Long Tâm có 358,47 ha diện tích tự nhiên và 4.125 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Long Tâm: Đông giáp xã Long Phước; Tây giáp các phường Phước Hưng, Phước Nguyên; Nam giáp các phường Phước Nguyên, Long Toàn và huyện Long Điền; Bắc giáp xã Hoà Long. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa và điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thị xã Bà Rịa: Thị xã Bà Rịa có 9.090,41 ha diện tích tự nhiên và 85.268 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường Phước Hưng, Long Toàn, Phước Trung, Phước Nguyên, Phước Hiệp, Kim Dinh, Long Hương, Long Tâm và các xã Long Phước, Hoà Long, Tân Hưng. Phường Phước Hưng có 292,93 ha diện tích tự nhiên và 5.015 nhân khẩu. Phường Long Toàn có 271,74 ha diện tích tự nhiên và 7.948 nhân khẩu. Phường Phước Trung có 607,86 ha diện tích tự nhiên và 6.322 nhân khẩu. Phường Phước Nguyên có 251,71 ha diện tích tự nhiên và 11.658 nhân khẩu. Phường Phước Hiệp có 96,34 ha diện tích tự nhiên và 10.056 nhân khẩu. Xã Hoà Long có 1.510,85 ha diện tích tự nhiên và 10.949 nhân khẩu. Huyện Tân Thành còn lại 33.760,83 ha diện tích tự nhiên và 105.773 nhân khẩu, có 10 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Tân Hải, Tân Hoà, Tân Phước, Phước Hoà, Mỹ Xuân, Tóc Tiên, Hắc Dịch, Sông Xoài, Châu Pha và thị trấn Phú Mỹ. Xã Châu Pha còn lại 3.253,21 ha diện tích tự nhiên và 10.916 nhân khẩu. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nghị định
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Tân Thành và thị xã Bà Rịa; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 83/2005/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 27/6/2005
- Ngày hiệu lực
- 18/7/2005
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.