|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về phí xăng dầu
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Ngânsách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996; Theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Đốitượng chịu phí xăng dầu là xăng, dầu, mỡ nhờn xuất, bán tại Việt Nam. Điều 2. Đốitượng nộp phí xăng dầu là các tổ chức, cá nhân nhập khẩu (kể cả nhập khẩu uỷthác); sản xuất, chế biến các loại xăng dầu quy định tại Điều 1 Nghị định này. Điều 3. Phíxăng dầu chỉ thu một lần khi xuất, bán số lượng xăng dầu nhập khẩu, sản xuất,chế biến theo mức thu quy định sau đây: 1.Xăng các loại: 500 đồng/lít (năm trăm đồng/lít). 2.Diezel: 300 đồng/lít (ba trăm đồng/lít). 3.Dầu hoả, dầu ma zút, dầu mỡ nhờn chưa thu. Điều 4.Tổ chức, cá nhân nhập khẩu; sản xuất, chế biến xăng dầu (gọi chung là kinhdoanh xăng dầu) có nghĩa vụ: 1.Kê khai phí xăng dầu phải nộp hàng tháng với cơ quan thuế trong mười ngày đầucủa tháng tiếp theo, theo đúng mẫu tờ khai và bảo đảm tính chính xác của việckê khai. 2.Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí xăng dầu vào ngân sách nhà nước theo thông báo củacơ quan thuế, nhưng chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo. 3.Quyết toán tiền phí xăng dầu hàng năm với cơ quan thuế. Trong thời hạn 60 ngàykể từ ngày kết thúc năm phải nộp báo cáo quyết toán tiền phí xăng dầu cho cơquan thuế và nộp đủ số tiền phí xăng dầu còn thiếu vào ngân sách nhà nước trongthời hạn mười ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừvào số tiền phí xăng dầu phải nộp kỳ tiếp theo. Điều 5.Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1.Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu thực hiện kê khai,nộp phí xăng dầu theo đúng quy định của Nghị định này. 2.Tính và thông báo cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xăng dầu về số tiền phí xăngdầu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định. 3.Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp, quyết toán tiền phí xăng dầu; yêu cầuđối tượng nộp phí xăng dầu cung cấp sổ kế toán, chứng từ và hồ sơ tài liệu kháccó liên quan tới việc tính và nộp phí xăng dầu trong trường hợp cơ quan thuếthực hiện kiểm tra, thanh tra và khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu viphạm Nghị định này. 4.Xử lý vi phạm hành chính về phí xăng dầu theo thẩm quyền quy định tại Điều 21Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 1999 của Chính phủ về phí, lệphí thuộc ngân sách nhà nước. Điều 6. Sốtiền phí xăng dầu nộp vào ngân sách nhà nước được tập trung toàn bộ cho ngânsách Trung ương quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiệnhành. Điều 7.Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu vi phạm Nghị định này thì bịxử phạt theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30tháng 01 năm 1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Điều 8.Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001; bãi bỏ Nghịđịnh số 186/CP ngày 07 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về việc thu lệ phí giaothông qua giá xăng dầu và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này. Điều 9.Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 10.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
Nghị định
Về phí xăng dầu
Số hiệu: 78/2000/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 26/12/2000
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2001
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực một phầnNghị định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2009/QĐ-TTg, Nghị định 67/2011/NĐ-CP. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 26/12/2000Ban hành
- 01/01/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 09/01/2009Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2009/QĐ-TTg
- 01/01/2012Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2011/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.