Nghị định

Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Số hiệu: 74/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
14/3/2026
Ngày hiệu lực
14/3/2026
Người ký
Trần Hồng Hà
Còn hiệu lựcNghị định

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 17.03.2026 14:15:28 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý.

2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là công trình thủy lợi nội đồng, công trình thủy lợi nhỏ được giao cho tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các công trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan.

b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng đối với các tài sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan tương ứng với mô hình tổ chức của đối tượng được giao quản lý tài sản. Chi phí cho việc bảo dưỡng, sửa chữa, bảo trì trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

d) Công trình thủy lợi do các đối tượng khác (ngoài đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này) quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các công trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi.

2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.

3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

4. Tổ chức, doanh nghiệp nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm công trình thủy lợi, diện tích đất gắn với công trình thủy lợi (riêng lòng hồ chứa thủy lợi gồm diện tích đất, mặt nước gắn với công trình được xác định từ cao trình mực nước dâng bình thường trở xuống) và tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi gồm:

a) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi.

b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh).

3

c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã).

3. Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là phương thức mà đối tượng được giao quản lý tài sản tổ chức khai thác tài sản thông qua việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ, dịch vụ khác liên quan và tổ chức quản lý vận hành tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

4. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho tổ chức (bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp) theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Tổ chức nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

5. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà nước (thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho doanh nghiệp theo hợp đồng để nhận một khoản tiền tương ứng. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.

6. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, giá chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là khoản tiền mà Bên thuê, Bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được sử dụng, khai thác tài sản theo hợp đồng ký kết.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các nguyên tắc sau đây:

1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đều được Nhà nước giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật.

4

2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; được thực hiện chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.

4. Khi quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, trường hợp tài sản có liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công an; trường hợp tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về thủy lợi các cấp, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã) có trách nhiệm xác định khi thực hiện giao, khai thác, xử lý tài sản. Việc có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia và việc xác định tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện bằng văn bản và thể hiện trong hồ sơ khi thực hiện việc giao, khai thác, xử lý tài sản.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại Nghị định này nếu không đồng ý với đề nghị giao, khai thác, xử lý tài sản thì phải có văn bản hồi đáp nêu rõ lý do không đồng ý.

6. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng nhiều công năng (vừa sử dụng làm hạ tầng thủy lợi vừa sử dụng làm mục đích khác) thuộc phạm vi quản lý của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản theo quy định như sau:

a) Giao cho từng đối tượng quản lý tài sản theo nguyên tắc: Tài sản giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này; tài sản giao cho đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản áp dụng đối với đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác.

b) Giao cho một đối tượng quản lý để quản lý toàn bộ tài sản. Căn cứ tính hình thực tế, yêu cầu quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài sản nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các công năng của tài sản.

5

7. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

8. Việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về đất đai, pháp luật về tài nguyên nước và pháp luật có liên quan. Không thực hiện việc chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, thế chấp quyền sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trường hợp thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất gắn với tài sản, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

9. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện các nội dung quy định tại Chương II Nghị định này; đối với các trường hợp giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này thì không thực hiện các nội dung quy định tại các Mục 2, 3, 4, 5 và 6 Chương II Nghị định này.

Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và các quy định sau đây:

a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho doanh nghiệp quản lý.

b) Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm cả tài sản do Nhà nước giao theo quy định tại Nghị định này và tài sản do doanh nghiệp đầu tư từ nguồn vốn của doanh nghiệp) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đến chi phí bảo trì công trình. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của pháp luật có liên quan.

c) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.

d) Đối với công trình thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích thủy lợi mà doanh nghiệp tự nguyện trả lại đất gắn liền với công trình đó cho Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi đất gắn với công trình, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

đ) Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất gắn với công trình theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

10. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC
TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Mục 1
GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Điều 5. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Phân loại theo chức năng của tài sản

a) Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

c) Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi gồm: Nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý; thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc khác, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác thủy lợi.

2. Phân loại theo cấp quản lý

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các công trình thủy lợi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia.

Điều 6. Xác định đối tượng được giao quản lý và hình thức giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho đối tượng quản lý như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật về thủy lợi (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) được giao cho đối tượng quản lý tài sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về thủy lợi được giao cho đối tượng quản lý tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý tài sản).

b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh).

c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã).

3. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

4. Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do địa phương quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:

a) Giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh theo hình thức ghi tăng tài sản.

8

b) Giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp đối với: Các công trình đã được tính thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp; các công trình được bàn giao đưa vào sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; các công trình được bàn giao trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đã có văn bản phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành của cấp có thẩm quyền nhưng chưa được giao cho doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phần giá trị nâng cấp, cải tạo công trình hiện có của doanh nghiệp theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

c) Giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các công trình thủy lợi thực tế doanh nghiệp đang quản lý nhưng không thuộc các trường hợp giao theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản này.

d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác theo quy định của pháp luật về thủy lợi thì việc giao tài sản thực hiện theo khoản 5 Điều này.

5. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều này được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã theo hình thức ghi tăng tài sản.

6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này quản lý thì thẩm quyền, thủ tục giao, điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

7. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước:

a) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án và đối tượng thụ hưởng là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này thì sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, mua sắm, chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao tài sản cho đối tượng thụ hưởng (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản); không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này. Đối với tài sản là công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày tiếp nhận bàn giao, đối tượng thụ hưởng có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh (bổ sung) danh mục và phạm vi quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi vào lần sửa đổi, bổ sung gần nhất.

b) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt có xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án nhưng đối tượng thụ hưởng đó không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này thì xử lý như sau:

Nếu đối tượng thụ hưởng là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thì sau khi đối tượng thụ hưởng tiếp nhận tài sản, thực hiện việc điều chuyển tài sản từ đối tượng thụ hưởng sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này;

Nếu đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án không phải là cơ quan, tổ chức, đơn vị nêu trên thì đối tượng thụ hưởng thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan. Trường hợp có nhu cầu điều chuyển tài sản sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; việc điều chuyển được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều này.

c) Trường hợp trong dự án đầu tư được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt không xác định đối tượng thụ hưởng tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao hoặc điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định về xử lý tài sản là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

d) Riêng đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là kết quả của dự án sử dụng vốn nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Môi trường làm chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư mà không xác định cụ thể đối tượng thụ hưởng tài sản trong dự án thì sau khi dự án kết thúc, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư, ban quản lý dự án có văn bản kèm theo Danh mục tài sản, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân dân cấp tỉnh để giao cho đối tượng quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều này; không cần văn bản đề nghị tiếp nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ đề nghị gồm:

Tờ trình của chủ đầu tư hoặc chủ quản đầu tư dự án về việc đề nghị điều chuyển tài sản, kèm theo Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

10

Quyết định phê duyệt và điều chỉnh dự án (nếu có): 01 bản sao;

Hồ sơ pháp lý về đất đai (nếu có): 01 bản sao;

Hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển tài sản theo thẩm quyền. Nội dung chủ yếu của Quyết định điều chuyển tài sản gồm:

Tên cơ quan có tài sản điều chuyển: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Tên cơ quan tiếp nhận tài sản: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Danh mục tài sản điều chuyển theo Mẫu số 02B tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Sau khi có quyết định điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

8. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do các đối tượng không phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều này quản lý mà đối tượng đang quản lý có nhu cầu điều chuyển sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này hoặc điều chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, không phải thực hiện thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp pháp luật có liên quan chưa có quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản thì được áp dụng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định này để quyết định và thực hiện điều chuyển tài sản.

Điều 7. Rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định này:

Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà

đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này quản lý thì doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao hoặc giao cho doanh nghiệp quản lý quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này chưa được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Sau khi rà soát tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại điểm này thì thực hiện như sau:

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã hư hỏng, đủ điều kiện thanh lý theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định thanh lý tài sản. Hình thức thanh lý tài sản, trình tự, thủ tục thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 26 Nghị định này. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nội dung chi, mức chi liên quan đến việc xử lý tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 28 Nghị định này.

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng và có nhu cầu điều chuyển về địa phương quản lý, sử dụng theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản, báo cáo cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương để trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định điều chuyển tài sản. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Sau khi điều chuyển tài sản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, việc giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tùy thuộc thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi còn lại thì thực hiện giao tài sản theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải doanh nghiệp quy định khoản 3 Điều 6 Nghị định này) quản lý.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 7, khoản 8 Điều 6 Nghị định này.

2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc địa phương quản lý do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho Nhà nước theo quy định mà không phải thực hiện việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:

a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này quản lý thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được tiếp tục quản lý, sử dụng và khai thác tài sản; không phải thực hiện lại thủ tục giao tài sản theo quy định tại Nghị định này.

b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 quản lý nhưng chưa có văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi tạm giao cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

d) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao hoặc tạm giao cho đối tượng khác (không phải cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 4, khoản 5 Điều 6 Nghị định này) quản lý.

đ) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được điều chuyển về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 7, khoản 8 Điều 6, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

3. Sau khi rà soát, thống kê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều này, đối với tài sản thuộc phạm vi phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện chuyển hồ sơ tài sản sau rà soát cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định này.

13

Điều 8. Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định này

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý.

2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 7 Nghị định này cho doanh nghiệp quản lý tài sản, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể doanh nghiệp quản lý tài sản và hình thức giao tài sản): Bản chính.

b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản; các cơ quan có liên quan khác (nếu cần): Bản sao.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên doanh nghiệp được giao quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài

c) Hình thức giao tài sản: Theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp:

a) Đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản.

b) Đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận); việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

6. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định, trình tự thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định này (trừ tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.

2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại các điểm b, c, d và khoàn 2 Điều 7 Nghị định này cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản quy định tại các điểm a, b, v à c khoản 4 Điều 6 Nghị định này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản). Bản chính.

b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của địa phương; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp dự kiến được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản.

c) Hình thức giao quản lý tài sản: Theo hình thức ghi tăng tài sản (đối với cơ quan, đơn vị quản lý tài sản), theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp)/không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp quản lý tài sản).

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Tổ chức thực hiện Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho cơ quan quản lý tài sản cấp tỉnh, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh, doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và thực hiện xử lý tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản theo quy định tại điểm đ khoản này.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

6. Tổ chức thực hiện Quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp:

a) Đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này, doanh nghiệp quản lý tài sản thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản.

b) Đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý tài sản (Bên nhận); việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

7. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, thống kê, phân loại và giao quản lý tài sản được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã theo quy định của pháp luật về thủy lợi.

2. Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định này, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị dự kiến được giao quản lý tài sản, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản của cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã về việc đề nghị giao tài sản (trong đó xác định cụ thể đối tượng được giao và hình thức giao tài sản): Bản chính.

b) Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản về việc giao tài sản, hình thức giao tài sản của: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý tài sản và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đó; cơ quan, đơn vị có liên quan của Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh (nếu cần); cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã dự kiến được giao quản lý tài sản; ý kiến của các cơ quan khác (nếu cần): Bản sao.

c) Danh mục tài sản đề nghị giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: Bản chính.

d) Hồ sơ pháp lý về tài sản (Quyết định giao, điều chuyển tài sản, Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản - nếu có): Bản sao.

đ) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): Bản sao.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.

4. Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản.

b) Danh mục tài sản giao theo Mẫu số 02A tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý hoặc tạm quản lý tài sản.

c) Hình thức giao tài sản: Theo hình thức ghi tăng tài sản.

d) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

5. Tổ chức thực hiện Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đối với tài sản được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan đối với tài sản quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định này; không phải thực hiện bàn giao, tiếp nhận tài sản như quy định tại điểm b khoản này.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản lý, tạm quản lý (Bên giao) thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản (Bên nhận) đối với tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định này; việc bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01A tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi tiếp nhận, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

Mục 2
HỒ SƠ QUẢN LÝ, KẾ TOÁN TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI

Điều 11. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản:

Quyết định giao, điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền; biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản; quyết định xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.

Hồ sơ pháp lý về đất đai (Quyết định giao đất, cho thuê đất; Hợp đồng thuê đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan.

b) Dữ liệu về tài sản trong Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định này.

2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi chịu trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này.

Trách nhiệm lập, quản lý, lưu trữ đối với các hồ sơ đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

Điều 12. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định là một đối tượng ghi sổ kế toán.

Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý thì đối tượng ghi sổ kế toán là phần tài sản được giao từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phù hợp với nguyên tắc nêu trên.

19

2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm mở sổ và thực hiện kế toán tài sản theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Nghị định này.

3. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được xác định theo nguyên tắc:

a) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã có thông tin về nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản thì sử dụng giá trị đã có để ghi sổ kế toán.

b) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được mua sắm, đầu tư xây dựng mới thì nguyên giá để ghi sổ kế toán là giá trị mua sắm, giá trị đầu tư xây dựng được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định. Trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư được quyết toán chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (số lượng, dự toán chi tiết, tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng...).

Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tài sản trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán sau khi điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp chưa được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau: Giá trị thẩm tra quyết toán; giá trị đề nghị quyết toán; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A-B); giá trị tổng mức đầu tư hoặc dự toán dự án được phê duyệt hoặc dự toán dự án được điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh).

Khi sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, trường hợp giá trị mua sắm, đầu tư theo thẩm định quyết toán, đề nghị quyết toán, theo bảng tính quyết toán A-B hoặc theo tổng mức đầu tư dự án, dự toán dự án là giá trị chung cho nhiều tài sản, hạng mục tài sản (không tách riêng cho từng tài sản, hạng mục tài sản) thì nguyên giá tạm tính của từng tài sản, hạng mục tài sản được phân bổ theo tiêu chí phù hợp (số lượng, dự toán chi tiết, tỷ trọng theo giá trị thị trường của tài sản tương ứng...).

Trong trường hợp sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán, khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản (là chủ đầu tư thực hiện dự án) thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh số kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định. Trường hợp chủ đầu tư dự án không

phải là cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản phê duyệt quyết toán cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản để thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt để điều chỉnh sổ kế toán và thực hiện kế toán tài sản theo quy định.

c) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản tiếp nhận theo quyết định giao, quyết định điều chuyển của cơ quan, người có thẩm quyền thì nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản được xác định căn cứ vào nguyên giá, giá trị còn lại ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản giao, điều chuyển.

d) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi không có thông tin để xác định giá trị tài sản theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì xử lý như sau:

Trường hợp có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cùng loại tương đương (về quy mô, cấp kỹ thuật, thời gian đưa vào sử dụng) và tài sản tương đương đó đã được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán thì sử dụng giá trị của tài sản tương đương để xác định giá trị tài sản;

Trường hợp không có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cùng loại tương đương hoặc có tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cùng loại tương đương nhưng tài sản tương đương đó được theo dõi nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản này thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để thẩm định giá tài sản theo quy định của pháp luật về giá làm căn cứ xác định nguyên giá tài sản. Việc sử dụng chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. Chi phí xác định giá được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được tính vào nguyên giá của tài sản.

đ) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong quá trình sử dụng thực hiện kiểm kê phát hiện thừa thì tùy theo nguồn gốc và thời điểm đưa tài sản vào sử dụng, giá trị ghi sổ kế toán được xác định tương ứng theo quy định tại các điểm a, b, c, v à d khoản này.

e) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đặc thù theo quy định của pháp luật về thủy lợi và thực tế không thể xác định được nguyên giá thì quy ước nguyên giá của tài sản đó là 01 đồng; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản có trách nhiệm hạch toán riêng phần giá trị đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt trong sổ kế toán của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp theo quy định.

g) Các trường hợp khác, việc xác định nguyên giá được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.