|
NGHỊ ĐỊNH Về việc thành lập các xã và thị trấn thuộc các huyện Kon Plông, Đắk Glei, Ngọc Hồi, Đắk Hà và thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum __________________
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Nay thành lập các xã và thị trấn thuộc các huyện Kon Plông, Đắk Glei, Ngọc Hồi, Đắk Hà và thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum như sau: Huyện Kon PLông: 1. Thành lập thị trấn Kon Plông, thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Kon Plông trên cơ sở 5.000 ha diện tích tự nhiên và 4.031 nhân khẩu của xã Tân Lập. Thị xã Kon Plông có 5.000 ha diện tích tự nhiên và 4.031 nhân khẩu. Địa giới thị trấn Kon Plông: Đông giáp xã Đắk Pne; Tây giáp xã Đắk Ruồng; Nam giáp xã Tân Lập; Bắc giáp xã Măng Cành. Xã Tân Lập sau khi điều chỉnh địa giới hành chính còn lại 7.350 ha diện tích tự nhiên và 2.014 nhân khẩu. 2. Thành lập xã Pờ Ê trên cơ sở 11.150 ha diện tích tự nhiên và 1.107 nhân khẩu của xã Hiếu. Xã Pờ Ê có 11.150 ha diện tích tự nhiên và 1.107 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Pờ Ê: Đông và Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi; Nam giáp xã Hiếu; Tây giáp xã Ngọc Tem. Xã Hiếu sau khi điều chỉnh địa giới hành chính còn lại 20.150 ha diện tích tự nhiên và 1.445 nhân khẩu. Huyện Đắk GLei: 1. Thành lập thị trấn Đắk Glei trên cơ sở 8.750 ha diện tích tự nhiên và 3.899 nhân khẩu của xã Đắk Pék. Thị trấn Đắk Glei có 8.750 ha diện tích tự nhiên và 3.899 nhân khẩu. Địa giới thị trấn Đắk Glei: Đông giáp xã Đắk Choong; Tây giáp xã Đắk Long; Nam giáp xã Đắk Kroong; Bắc giáp xã Đắk Pék. Xã Đắk Pék sau khi điều chỉnh địa giới hành chính còn lại 7.250 ha diện tích tự nhiên và 4.230 nhân khẩu. 2. Thành lập xã Đắk Man trên cơ sở 11.600 ha diện tích tự nhiên và 1.270 nhân khẩu của xã Đắk Plô. Xã Đắk Man có 11.600 ha diện tích tự nhiên và 1.270 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Đắk Man: Đông giáp xã Đắk Choong và tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng; Tây giáp xã Đắk Plô; Nam giáp xã Đắk Pék; Bắc giáp tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Xã Đắk Plô sau khi điều chỉnh địa giới hành chính còn lại 14.750 ha diện tích tự nhiên và 1.220 nhân khẩu. Huyện Ngọc Hồi: Chia xã Dục Nông thành hai xã Đắk Dục và Đắk Nông. Xã Đắk Dục có 9.800 ha diện tích tự nhiên và 3.204 nhân khẩu. Địa giới xã Đắk Dục: Đông giáp xã Đắk Ang; Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Nam giáp xã Đắk Nông; Bắc giáp xã Đắk Môn. Xã Đắk Nông có 8.500 ha diện tích tự nhiên và 2.019 nhân khẩu. Địa giới xã Đắk Nông: Đông giáp xã Đắk Ang, Tây giáp cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Nam giáp xã Đắk Xú; Bắc giáp xã Đắk Dục. Huyện Đắk Hà: Thành lập xã Ngọk Wang trên cơ sở các thôn 4, 5, 11, 14 của xã Đắk Uy với 4.000 ha diện tích tự nhiên và 797 nhân khẩu; các làng Kon Gu 1, Kon Gu 2 và làng Kon Stiu của xã Ngọk Réo với 3.245 ha diện tích tự nhiên và 648 nhân khẩu. Xã Ngọk Wang có 7.245 ha diện tích tự nhiên và 1.455 nhân khẩu. Địa giới xã Ngọk Wang: Đông giáp xã Ngọk Réo; Tây giáp xã Hà Mòn và thị trấn Đắk Hà; Nam giáp xã Đắk Cấm (thị xã Kon Tum) và xã Đắk La; Bắc giáp xã Đắk Uy. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: Xã Đắk Uy còn lại 13.480 ha diện tích tự nhiên và 4.220 nhân khẩu. Xã Ngọck Réo còn lại 10.875 ha diện tích tự nhiên và 2.321 nhân khẩu. Thị xã Kon Tum: Thành lập xã Đắk Rơ Va trên cơ sở 2.840 ha diện tích tự nhiên và 2.038 nhân khẩu của xã Chư Hreng. Xã Đắk Rơ Va có 2.840 ha diện tích tự nhiên và 2.038 nhân khẩu. Địa giới xã Đắk Rơ Va: Đông giáp tỉnh Gia Lai; Tây giáp phường Thống Nhất; Nam giáp xã Chư Hreng; Bắc giáp phường Thắng Lợi. Xã Chư Hreng sau khi điều chỉnh địa giới hành chính còn lại 2.960 ha diện tích tự nhiên và 3.167 nhân khẩu. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nghị định
Về việc thành lập các xã và thị trấn thuộc các huyện Kon Plông, Đắk Glei, Ngọc Hồi, Đắk Hà và thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 73-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 22/11/1996
- Ngày hiệu lực
- 22/11/1996
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.