Nghị định

Về việc thành lập các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các xã thuộc các huyện Krông Pắk, M'Đrắk, Krông Nô và đổi tên thị trấn Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 71-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
18/11/1996
Ngày hiệu lực
18/11/1996
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

 

NGHỊ ĐỊNH

Về việc thành lập các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các xã thuộc các huyện Krông Pắk,

M'Đrắck, Krông Nô và đổi tên thị trấn Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk

 _______________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30-9-1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lăk và Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay thành lập các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các xã thuộc các huyện Krông Pắk, M'Đrắck, Krông Nô và đổi tên thị trấn Krông Pắk, tỉnh Đăk Lăk, như sau:

Thành phố Buôn Ma Thuột:

1- Thành lập phường Tân Hoà trên cơ sở 511 ha diện tích tự nhiên và 9.363 nhân khẩu của phường Tân Lập.

Địa giới phường Tân Hoà: Đông giáp xã Ea Tu và xã Hoà Thắng; Tây giáp phường Tân Lập; Nam giáp xã Hoà Thắng; Bắc giáp xã Ea Tu.

2- Thành lập phường Tân An trên cơ sở 1.104 ha diện tích tự nhiện và 8731 nhân khẩu của phường Tân Lập.

Địa giới phường Tân An: Đông giáp xã Ea Tu và Phường Tân Lập; Tây giáp phường Tân Lợi; Nam giáp phường Tân Lập và phường Tân Lợi; Bắc giáp xã Ea Tu và huyện Cư M'gar.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Tân Lập còn lại 1.020 ha diện tích tự nhiên và 13.882 nhân khẩu.

3- Thành lập phường Tân Lợi trên cơ sở 1.407 ha diện tích tự nhiên và 8.501 nhân khẩu của phường Thắng lợi.

Địa giới phường Tân Lợi: Đông giáp phường Tân An; Tây giáp xã Cư Êbur; Nam giáp các phường Tự An, Thắng Lợi, Tân Lập; Bắc giáp huyện Cư M'gar.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Thắng Lợi còn lại 92 ha diện tích tự nhiên và 8.933 nhân khẩu.

4- Thành lập phường Thành Nhất trên cơ sở 1.046 ha diện tích tự nhiên và 7.630 nhân khẩu của phường Thống Nhất.

Địa giới phường Thành Nhất: Đông giáp các phường Tân Tiến, Thống Nhất, Thành Công; Tây giáp xã Ea Nuôl (huyện Buôn Đôn); Nam giáp phường Tân Tiến và phường Khánh Xuân; Bắc giáp xã Cư Êbur.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, phường Thống nhất còn lại 62 ha diện tích tự nhiên và 8.200 nhân khẩu.

Huyện Krông Pắk:

1- Thành lập xã Ea Kly trên cơ sở 5.385 ha diện tích tự nhiên và 14.000 nhân khẩu của xã Krông Búk.

Địa giới hành chính xã Ea Kly: Đông giáp huyện Ea Kar; Tây giáp xã Ea Kuăng; Nam giáp xã Vụ Bổn; Bắc giáp xã Krông Búk.

2- Thành lập xã Vụ Bổn trên cơ sở 10.943,7 ha diện tích tự nhiên và 7.000 nhân khẩu của xã Krông Búk.

Địa giới hành chính xã Vụ Bổn: Đông giáp huyện Ea Kar, Tây giáp xã Ea Uy và xã Ea Yiêng; Nam giáp xã Ea Yiêng và huyện Krông Bông; Bắc giáp xã Ea Kly.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Krông Buk còn lại 5. 600 ha diện tích tự nhiên và 8.000 nhân khẩu.

3- Đổi tên thị trấn Krông Pắk thành thị trấn Phước An.

Huyện M'Đrắk:

1- Thành lập xã Ea Lai trên cơ sở 6.866 ha diện tích tự nhiên và 1.566 nhân khẩu của xã Krông Jing.

Địa giới xã Ea Lai: Đông giáp xã Ea H'Mlay; Tây giáp xã Ea Pil; Nam giáp xã Ea Kly; Bắc giáp huyện Krông búk.

2- Thành lập xã Cư Prao trên cơ sở 12.400 ha diện tích tự nhiên và 1.971 nhân khẩu của xã Krông Jing.

Địa giới hành chính xã Cư Prao: Đông giáp xã Ea Bar (huyện Sông Hinh tỉnh Phú Yên); Tây giáp xã Ea Sô (huyện Ea Kar); Nam giáp xã Ea Lai; Bắc giáp xã Ea Sô huyện Ea Kar) và xã Ea Bar (huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên).

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Krông Jing còn lại 7.700 ha diện tích tự nhiên và 4.799 nhân khẩu.

Huyện Krông Nô

Thành lập xã Buôn Choah trên cơ sở 5.250 ha diện tích tự nhiên và 2.450 nhân khẩu của xã Nam Đà.

Địa giới xã Buôn Choah: Đông giáp thị trấn Buôn Trấp (huyện Krông Ana); Tây giáp xã Nam Đà; Nam giáp xã Đắk Rồ; Bắc giáp xã Ea Na (huyện Krông Ana).

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Nam Đà còn lại 6.212 ha diện tích tự nhiên và 6.550 nhân khẩu.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.