Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 10.03.2026 16:09:21 +07:00
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 71/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Ngày....10.31.2026...
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
năng lượng nguyên tử
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Nghị định số 316/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
2
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
3. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại Nghị định này trong phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
c) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
d) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Cơ quan, tổ chức nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
g) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả; việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo; -
b) Phạt tiền.
2. Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép tiến hành công việc bức xạ; giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
c) Trục xuất. -
3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm h và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả khác áp dụng đối với hành vi quy định tại Chương II, bao gồm :
a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân;
b) Buộc tổ chức khám và theo dõi sức khỏe đối với nhân viên có kết quả liều chiếu xạ vượt quá giới hạn liều;
c) Buộc thu hồi chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh;
d) Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
d) Buộc kiểm định thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị xạ trị, thiết bị hạt nhân;
e) Buộc tìm kiếm, thu hồi vật liệu phóng xạ bị thất lạc, bị rơi vãi để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh;
g) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất vật liệu phóng xạ, hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ;
h) Buộc tìm kiếm, thu hồi nguồn phóng xạ để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh;
i) Buộc thực hiện các biện pháp hạn chế tối đa tác động xấu đến môi trường;
k) Buộc tìm kiếm, thu hồi vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, thiết bị hạt nhân để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh;
l) Buộc trả lại vật liệu, nhiên liệu hạt nhân hoặc thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt;
m) Buộc cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu khảo sát, đánh giá địa điểm;
n) Buộc thu hồi kết quả dịch vụ đã cung cấp;
o) Buộc cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu;
p) Buộc sửa chữa, cải tạo, thay thế các cấu trúc, hệ thống, bộ phận không phù hợp với thiết kế hoặc không bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
q) Buộc thực hiện kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân;
r) Buộc phá dỡ một phần hoặc toàn bộ cấu trúc, hệ thống, bộ phận vi phạm trong trường hợp không thể thực hiện biện pháp khắc phục;
s) Buộc thực hiện giám sát phóng xạ môi trường trong khu vực chịu ảnh hưởng và báo cáo kết quả giám sát tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
t) Buộc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động và người dân trong khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố;
u) Buộc nhập dữ liệu liều chiếu xạ nghề nghiệp, cập nhật thông tin về hoạt động đào tạo, danh sách giảng viên, học viên, số lượng học viên, loại hình giấy chứng nhận đào tạo.
4. Việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thủ tục xử phạt, việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Điều 16, Điều 19, Điều 20 và Điều 22 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
b) Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Trường hợp giấy phép tiến hành công việc bức xạ được cấp cho cơ sở mà giấy phép có nhiều nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ thì việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép được áp dụng đối với nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ mà cơ sở sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
d) Việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này, tương ứng với các biện pháp quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm e, điểm f và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 31, Điều 32, Điều 34, Điều 36 và Điều 37 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
d) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm m, điểm o, điểm u khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải tiến hành một hoặc các nội dung gồm: cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu có liên quan đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo quy định;
e) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải xây dựng và triển khai ngay các biện pháp kỹ thuật, tổ chức, quản lý nhằm bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định;
g) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b, điểm t khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải tổ chức khám sức khỏe, theo dõi y tế cho người lao động, người dân tại cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định;
h) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải thu hồi, quản lý và lưu giữ các chất phóng xạ, vật thể nhiễm bẩn phóng xạ bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định;
i) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải thực hiện biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm bảo đảm khu vực nhiễm bẩn phóng xạ được tẩy xạ đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định;
k) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải thực hiện kiểm định thiết bị tại tổ chức kiểm định đủ điều kiện và chỉ được tiếp tục sử dụng khi kết quả kiểm định đạt yêu cầu theo quy định;
l) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e, điểm h, điểm k khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải tổ chức tìm kiếm, thu hồi vật liệu phóng xạ bị thất lạc, bị rơi vãi, nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, thiết bị hạt nhân để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh theo quy định;
m) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm i khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải triển khai các biện pháp kỹ thuật, quản lý để ngăn chặn, giảm thiểu tác động đến môi trường theo quy định;
n) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm l khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải hoàn trả đầy đủ, nguyên trạng vật liệu, nhiên liệu hạt nhân hoặc thiết bị hạt nhân bị chiếm đoạt theo quy định;
o) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm n khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải thu hồi, huỷ bỏ hoặc điều chỉnh kết quả dịch vụ không bảo đảm yêu cầu theo quy định;
p) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm p, điểm r khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải sửa chữa, cải tạo, thay thế hoặc phá dỡ phần hoặc toàn bộ cấu trúc, hệ thống, bộ phận không phù hợp để bảo đảm phù hợp với thiết kế được phê duyệt và yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân theo quy định;
q) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm q khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải tổ chức kiểm tra, thử nghiệm và đánh giá an toàn theo quy định;
r) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm s khoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm phải thực hiện việc giám sát phóng xạ môi trường theo quy định;
s) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trong trường hợp sử dụng sai mục đích khoản kinh phí theo quy định phải được bố trí cho việc chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu là toàn bộ giá trị khoản kinh phí đã sử dụng không đúng mục đích theo quy định.
Trường hợp khoản kinh phí sử dụng sai mục đích được dùng để hình thành vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng giá trị trung dung của vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản đó; giá trị được xác định tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm nếu vật, tài sản còn tồn tại, hoặc tại thời điểm đang thực hiện nghĩa vụ nộp lại, tài sản đã được chuyển nhượng theo quy định;
t) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi quyết định áp dụng một hay nhiều biện pháp khắc phục hậu quả thì phải ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời có trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;
u) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt, không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan; chi phí cưỡng chế, chi phí khắc phục hậu quả do đối tượng vi phạm chi trả.
Điều 4. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt; hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đối với cá nhân đến 1.000.000.000 đồng, đối với tổ chức đến 2.000.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ khoản 4, khoản 5 Điều 7; khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 8; khoản 4, khoản 5 Điều 10; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 16 và các điều quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ Điều 46 đến Điều 52 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
4. Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử:
a) Hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 5; điểm a, điểm e, điểm i khoản 5 Điều 8; Điều 16; điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 18; điểm c, điểm d khoản 1, khoản 5 Điều 19; khoản 2, khoản 3 Điều 21; khoản 3, khoản 4 Điều 24; điểm d khoản 1 Điều 29; điểm c khoản 1 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 41; điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 42; điểm d khoản 2 Điều 45 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, trong trường hợp hành vi vi phạm không tiếp diễn, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà tổ chức, cá nhân kết thúc thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định;
b) Hành vi được quy định tại điểm b khoản 1, điểm d, điểm g khoản 5 Điều 8; khoản 1, điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 10; Điều 11; khoản 1, khoản 2 Điều 13; điểm a, điểm i khoản 1 Điều 19; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 37; khoản 2 Điều 38; khoản 1 Điều 39 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
c) Trừ các hành vi được quy định tại điểm a, điểm b khoản này, các hành vi khác được quy định trong Nghị định này do người có thẩm quyền xử phạt xác định thời hiệu xử phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1
VI PHẠM VỀ KHAI BÁO, CẤP GIẤY PHÉP
Điều 5. Vi phạm quy định về khai báo, thông báo
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có kế hoạch tiến hành công việc bức xạ theo quy định;
b) Không khai báo hoặc khai báo không chính xác thiết bị bức xạ theo quy định với cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Không khai báo bổ sung về nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có sự thay đổi thông tin so với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép theo quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trường hợp tái phạm đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo hoặc khai báo không chính xác với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có chất phóng xạ, thiết bị chiếu xạ, nguồn phóng xạ theo quy định;
b) Không khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng nguồn phóng xạ trong chụp ảnh phóng xạ công nghiệp theo quy định;
c) Không khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có kế hoạch chuyển giao, chuyển nhượng nguồn phóng xạ theo quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có chất thải phóng xạ, trừ trường hợp chất thải phóng xạ phát sinh do công việc bức xạ đã được cấp giấy phép theo quy định;
b) Không khai báo với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo hoặc khai báo không đầy đủ thông tin với cơ quan có thẩm quyền cấp phép khi có vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng theo quy định.
Điều 6. Vi phạm quy định về giấy phép tiến hành công việc bức xạ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định:
a) Sử dụng thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 14 Điều này;
b) Thay đổi quy mô, phạm vi hoạt động, chấm dứt hoạt động cơ sở bức xạ;
c) Nhập khẩu chất phóng xạ, nguồn phóng xạ;
d) Xuất khẩu chất phóng xạ, nguồn phóng xạ.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Sử dụng nguồn phóng xạ;
b) Lưu giữ nguồn phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
10
3. Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều này trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 nguồn phóng xạ mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ hoặc nhiều hơn 01 thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 02 đến dưới 05 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 05 đến dưới 10 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 10 đến dưới 20 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ;
d) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 20 nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ không gắn nguồn phóng xạ trở lên.
4. Phạt tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều này và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
5. Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều này và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
6. Trường hợp hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 1, khoản 2 Điều này với nhiều nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm khác nhau thì áp dụng mức phạt tiền theo số lượng từng loại nguồn tương ứng quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển nguồn phóng xạ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 nguồn phóng xạ mức độ nguy hiểm dưới trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 02 đến dưới 05 nguồn phóng xạ;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 05 đến dưới 10 nguồn phóng xạ;
c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 10 đến dưới 20 nguồn phóng xạ;
d) Phạt tiền từ 240.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 20 nguồn phóng xạ trở lên.
9. Phạt tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản 8 Điều này trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
10. Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này và tương ứng với số lượng nguồn phóng xạ quy định tại khoản 8 Điều này trong trường hợp nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm trên trung bình theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm, phân loại nguồn phóng xạ.
11. Trường hợp hành vi quy định tại khoản 7 Điều này với nhiều nguồn phóng xạ có mức độ nguy hiểm khác nhau thì áp dụng mức phạt tiền theo số lượng từng loại nguồn tương ứng quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều này.
12. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xử lý, chôn cất chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định.
13. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò khoáng sản có tính phóng xạ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
14. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định:
a) Vận hành thiết bị chiếu xạ là máy gia tốc;
b) Khai thác, chế biến khoáng sản có tính phóng xạ.
15. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
b) Vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
c) Vận chuyển chất phóng xạ, chất thải phóng xạ quá cảnh lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
16. Mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 14, điểm b khoản 15 Điều này trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ có nhiều hơn 01 thiết bị chiếu xạ được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 02 đến dưới 05 thiết bị chiếu xạ;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 05 đến dưới 10 thiết bị chiếu xạ;
c) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp vi phạm với số lượng từ 10 thiết bị chiếu xạ trở lên.
17. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định:
a) Nhập khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
b) Xuất khẩu vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân;
c) Xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
18. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi tiến hành một trong các công việc bức xạ sau đây mà không có giấy phép hoặc có giấy phép đã hết hạn theo quy định nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
b) Vận chuyển vật liệu hạt nhân nguồn, vật liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quá cảnh lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Lưu giữ nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.
19. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ, an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 7, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 17, khoản 18 Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện (là chất phóng xạ, nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nguồn, nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng) hoặc thực hiện các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn, an ninh trong trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 15, điểm a khoản 17, điểm b khoản 18 Điều này;
c) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 15, điểm a khoản 17, điểm b khoản 18 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ môi trường trên mức quy định.
Điều 7. Vi phạm quy định về sửa đổi, thu hồi giấy phép; điều kiện của giấy phép tiến hành công việc bức xạ, giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi giấy phép theo quy định;
b) Không nộp lại giấy phép trong trường hợp bị thu hồi giấy phép theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ điều kiện trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 18 Nghị định này.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị chiếu xạ sai mục đích, không đúng nội dung công việc bức xạ đã được quy định trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 18 Nghị định này.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đầy đủ điều kiện trong giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; giấy phép vận hành thử tổ máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu; giấy phép chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu, trừ hành vi quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Nghị định này.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép tiến hành công việc bức xạ của cơ sở tiến hành công việc bức xạ từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Mục 2
VI PHẠM VỀ AN TOÀN BỨC XẠ, BẢO VỆ BỨC XẠ
Điều 8. Vi phạm quy định về kiểm soát liều chiếu xạ
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo kết quả đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ;
b) Không lập sổ theo dõi liều chiếu xạ nghề nghiệp của nhân viên bức xạ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trường hợp tái phạm đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có nhân viên nhận liều chiếu xạ vượt quá giới hạn liều theo quy định truy hành vi quy định tại khoản 6, khoản 9 Điều này;
b) Không có biện pháp theo dõi liều chiếu xạ cho người học nghề có liên quan đến công việc bức xạ, học sinh, sinh viên sử dụng nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ trong quá trình học tập theo quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Để liều chiếu xạ đối với công chúng, liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ vượt quá giới hạn liều theo quy định;
b) Không trang bị liều kế thay thế cho nhân viên bức xạ theo quy định;
c) Không trang bị liều kế cho từng nhân viên bức xạ; không trang bị đủ số lượng liều kế theo quy định cho các đối tượng làm việc với thiết bị X-quang can thiệp;
d) Không tổ chức hoặc tổ chức đánh giá liều chiếu xạ cá nhân cho nhân viên bức xạ không đúng tần suất theo quy định;
đ) Không tiến hành xác định nguyên nhân, không thực hiện các biện pháp khắc phục khi nhân viên bức xạ nhận kết quả đo liều vượt quá giới hạn liều theo quy định;
e) Để nhân viên tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân nhận liều hiệu dụng vượt quá giới hạn liều theo quy định;
g) Không áp dụng việc thiết lập mức liều tham chiếu và tối ưu hóa liều nhận được ở mức thấp nhất có thể mà vẫn bảo đảm hiệu quả trong chẩn đoán cho người bệnh theo quy định;
h) Không cung cấp đầy đủ thông tin, các biện pháp an toàn và bảo vệ chống bức xạ kèm theo hướng dẫn cho người hỗ trợ, chăm sóc và thăm người bệnh trước khi họ đi vào khu vực kiểm soát;
i) Cho phép người bệnh đã điều trị hoặc chẩn đoán bằng thuốc phóng xạ xuất viện khi hoạt độ chất phóng xạ trong cơ thể vượt quá mức quy định;
k) Để người chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh trong chẩn đoán, xét nghiệm hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa, thuốc phóng xạ nhận liều vượt quá mức liều kiểm chế theo quy định;
l) Không thiết lập hoặc không thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng toàn diện cho các hoạt động chẩn đoán bằng thuốc phóng xạ và xạ trị.
6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.
9. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
10. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 5 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tổ chức khám và theo dõi sức khỏe đối với nhân viên có kết quả liều chiếu xạ vượt quá giới hạn liều theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 5, khoản 8 và khoản 10 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về kiểm soát chiếu xạ đối với phế liệu bị nhiễm bẩn phóng xạ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo Cục An toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương khi phát hiện chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ lẫn trong phế liệu nằm ngoài kiểm soát theo quy định.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không theo dõi, phát hiện chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ lẫn trong phế liệu theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi chất phóng xạ, vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ để quản lý bảo đảm an toàn, an ninh đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc tẩy xạ khu vực bị nhiễm bẩn phóng xạ để đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm gây nhiễm bẩn phóng xạ trên mức quy định.
Điều 10. Vi phạm quy định về khu vực kiểm soát, khu vực giám sát
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị biển cảnh báo bức xạ hoặc đèn cảnh báo bức xạ không hoạt động theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không niêm yết dấu hiệu cảnh báo bức xạ tại khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;
b) Không niêm yết nội quy hoặc chỉ dẫn về an toàn bức xạ, bảo vệ bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ tại khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;
c) Không xây dựng quy trình tiến hành công việc bức xạ, không niêm yết quy trình theo quy định;
d) Không có biện pháp giám sát việc ra vào khu vực kiểm soát;
d) Có nhân viên bức xạ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nội quy an toàn bức xạ, quy trình tiến hành công việc bức xạ;
e) Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi tiến hành công việc bức xạ;
g) Không chuyển đổi công việc phù hợp để tránh tiếp xúc với bức xạ đối với nhân viên bức xạ nữ đang mang thai khi có nguyện vọng.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thiết lập khu vực kiểm soát, khu vực giám sát theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp cơ sở hạt nhân là nhà máy điện hạt nhân.
Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt trong quản lý, sử dụng nguồn phóng xạ hở, sản xuất, chế biến chất phóng xạ
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1. Không sử dụng tủ hút, tủ giằng;
2. Không sử dụng các vật liệu dễ tẩy xạ cho tường, sàn nhà, mặt bàn và các bề mặt nhiễm bẩn phóng xạ;
3. Không sử dụng các biện pháp ngăn chặn sự lan rộng nhiễm bẩn phóng xạ;
4. Không sử dụng hệ thống thông gió có phin lọc chất phóng xạ;
5. Không sử dụng các thiết bị đo suất liều và thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ có dải năng lượng đo phù hợp với loại bức xạ phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ sử dụng tại cơ sở, các phép thử khác để kiểm tra theo dõi phông bức xạ môi trường, đánh giá mức nhiễm bẩn phóng xạ và kiểm soát mức bức xạ khi đi vào khu vực có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ;
6. Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ thiết bị, phương tiện, dụng cụ bảo đảm an toàn bức xạ, chống nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
Điều 12. Vi phạm quy định về hiệu chuẩn thiết bị ghi đo bức xạ, kiểm xạ khu vực làm việc, kiểm định thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng thiết bị ghi đo bức xạ không được hiệu chuẩn theo quy định;
b) Sử dụng thiết bị ghi đo bức xạ đã hiệu chuẩn nhưng hiệu chuẩn không phù hợp với loại bức xạ hoặc không đạt chất lượng về thông số kỹ thuật theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không kiểm xạ khu vực làm việc theo quy định.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế nhưng thiết bị không được kiểm định theo quy định.
4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vận hành máy gia tốc, thiết bị xạ trị nhưng thiết bị không được kiểm định theo quy định.
5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị hạt nhân nhưng thiết bị không được kiểm định theo quy định.
6. Hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp tiến hành công việc bức xạ nhiều hơn 02 thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị xạ trị, thiết bị hạt nhân thì bị áp dụng tình tiết tăng nặng khi xử phạt.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 02 tháng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, vận hành thiết bị xạ trị, sử dụng thiết bị hạt nhân thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc kiểm định thiết bị X-quang chẩn đoán y tế, thiết bị xạ trị, thiết bị hạt nhân theo quy định đối với hành, vi quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị ghi đo bức xạ
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân theo quy định, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân theo quy định trong trường hợp sử dụng thiết bị X-quang can thiệp, sử dụng nguồn phóng xạ trong y học hạt nhân, thăm dò địa vật lý giếng khoan.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trang bị hoặc không duy trì thiết bị ghi đo bức xạ theo quy định.
Điều 14. Vi phạm quy định về lập và lưu giữ hồ sơ liên quan đến an toàn bức xạ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không lập và lưu giữ hồ sơ theo quy định, trừ hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lưu giữ kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ cấp cơ sở;
b) Không lập và lưu giữ hồ sơ quản lý liều đối với người bệnh dùng các kỹ thuật chẩn đoán, can thiệp và điều trị trong y học hạt nhân và xạ trị theo quy định;
c) Không lập và lưu giữ hồ sơ về sự cố y khoa liên quan đến bức xạ theo quy định;
d) Không lập và lưu giữ hồ sơ về việc gửi các chuyến hàng, kiện hàng phóng xạ trong vận chuyển theo quy định;
đ) Không lưu giữ đầy đủ các tài liệu, hồ sơ chứng minh thông số kỹ thuật của thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, chất thải phóng xạ theo quy định;
e) Không lập và lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ.
Điều 15. Vi phạm quy định về đào tạo, khám sức khỏe, chứng chỉ nhân viên bức xạ
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tổ chức đào tạo an toàn bức xạ, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên bức xạ theo quy định;
b) Không tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ theo quy định.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bố trí người đảm nhiệm một trong những công việc sau đây mà không có chứng chỉ nhân viên bức xạ theo quy định hoặc chứng chỉ nhân viên bức xạ đã hết hạn:
a) Phụ trách an toàn bức xạ;
b) Phụ trách tẩy xạ;
c) Phụ trách ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân;
d) Vận hành máy gia tốc;
đ) Vận hành thiết bị chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ;
e) Sản xuất, chế biến chất phóng xạ;
g) Chụp ảnh phóng xạ công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bố trí người phụ trách an toàn bức xạ;
b) Không phân công người phụ trách tẩy xạ;
c) Không có nhân viên được đào tạo về vật lý y khoa theo quy định.
Điều 16. Vi phạm quy định về báo cáo khi tiến hành công việc bức xạ
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gửi báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đúng thời hạn hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không gửi báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.