Nghị định

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Số hiệu: 70/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
9/3/2026
Ngày hiệu lực
9/3/2026
Người ký
Nguyễn Chí Dũng
Còn hiệu lựcNghị định

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết khoản 3, điểm b khoản 5, điểm a khoản 7 Điều 6; khoản 3 Điều 8; khoản 6 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3 Điều 13; khoản 2 Điều 17; khoản 4 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản 4 Điều 23; khoản 1 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1 Điều 27; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 28; khoản 2 Điều 29; khoản 2, khoản 3 Điều 30; khoản 4 Điều 33; khoản 4 Điều 34; khoản 3 Điều 36; khoản 3 Điều 38; khoản 3 Điều 41; khoản 6 Điều 44; khoản 2 Điều 45; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 48; khoản 6 Điều 49; khoản 5 Điều 54 của Luật Quy hoạch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

2. Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.

3. Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.

4. Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.

5. Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trên cơ sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Nguyên tắc xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn

1. Căn cứ để xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy định tại khoản 3, điểm b khoản 5 và điểm a khoản 7 Điều 6 Luật Quy hoạch bao gồm:

a) Quy hoạch quy định tại thứ tự số 16, 17, 18, 19, 22, 29 và 30 Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch;

b) Quy hoạch có liên quan đến triển khai dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, dự án khác theo Nghị quyết của Quốc hội;

c) Quy hoạch có liên quan đến bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

d) Quy hoạch có nội dung về phát triển kết cấu hạ tầng kết nối từ hai địa phương trở lên;

đ) Quy hoạch có liên quan đến mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, bảo tồn di sản văn hóa, ứng dụng thành tựu phát triển của khoa học và công nghệ, tiết kiệm nguồn lực và hiệu quả đầu tư cao.

3

2. Trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn, quy hoạch quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc quy hoạch có nhiều hơn các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì được xem xét là quy hoạch được thực hiện, các quy hoạch còn lại phải điều chỉnh theo quy hoạch được thực hiện.

3. Trường hợp các quy hoạch có cùng căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện.

Điều 5. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp các quy hoạch có sự mâu thuẫn

1. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch vùng mâu thuẫn với quy hoạch ngành quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Quy hoạch:

a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến Bộ Tài chính và bộ tổ chức lập quy hoạch ngành;

b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ tổ chức lập quy hoạch ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa quy hoạch vùng và quy hoạch ngành. Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ tài liệu, hồ sơ cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; ý kiến của bộ tổ chức lập quy hoạch ngành; kiến nghị của Bộ Tài chính về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;

c) Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;

d) Bộ Tài chính có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.

2. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với nhau, quy hoạch chi tiết ngành mâu thuẫn với quy hoạch ngành không phải là quy hoạch được cụ thể hóa quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Luật Quy hoạch:

a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến các cơ quan tổ chức lập quy hoạch;

b) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, các cơ quan tổ chức lập quy hoạch trao đổi để thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đạt được sự thống nhất thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch của quy hoạch được thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thống nhất và có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn thông báo về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh; trường hợp không đạt được sự thống nhất thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, nếu các cơ quan tổ chức lập quy hoạch không đạt được sự thống nhất thì các cơ quan tổ chức lập quy hoạch báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; kiến nghị về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh;

d) Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;

đ) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch của quy hoạch được thực hiện có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.

3. Trình tự xác định quy hoạch được thực hiện trong trường hợp quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung mâu thuẫn với nhau quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 Luật Quy hoạch:

a) Cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn gửi văn bản nêu rõ nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch và kiến nghị phương án xử lý (nếu có) đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh;

b) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành chủ trì, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh rà soát, thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh. Trường hợp đạt được sự thống nhất thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thống nhất và có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn thông báo về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh; trường hợp không đạt được sự thống nhất thì thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này;

c) Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn giữa các quy hoạch, nếu cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh không đạt được sự thống nhất về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh, cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành và cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ về mâu thuẫn giữa các quy hoạch. Văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ phải xác định rõ nội dung mâu thuẫn; ý kiến của cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn; kiến nghị về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.

Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch được thực hiện, quy hoạch phải điều chỉnh và giao nhiệm vụ cho cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch đối với quy hoạch phải điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;

d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành có văn bản gửi cơ quan, tổ chức phát hiện nội dung mâu thuẫn trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ kết luận về quy hoạch được thực hiện và quy hoạch phải điều chỉnh.

Điều 6. Nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch

1. Nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm:

a) Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền;

b) Kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài liệu phục vụ việc lập quy hoạch;

c) Hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo.

2. Nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được tiếp nhận, quản lý và sử dụng như sau:

a) Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương và các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện bằng tiền của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được tiếp nhận, quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Nguồn lực hỗ trợ bằng hình thức kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài liệu phục vụ việc lập quy hoạch; hỗ trợ để tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo do nhà tài trợ trực tiếp quản lý và quyết định chi phí thực hiện.

3. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh:

a) Không tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho hoạt động quy hoạch liên quan đến quy hoạch tài thứ tự số 16, 17, 18, 19, 22, 29, 30 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Luật Quy hoạch hoặc nội dung quy hoạch có liên quan đến bí mật nhà nước;

b) Tự nguyện; không làm ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của Nhà nước và Nhân dân; không vụ lợi;

c) Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.

4. Thẩm quyền quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:

a) Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia; quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch vùng;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ xem xét, quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

c) Bộ tổ chức lập quy hoạch ngành quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch ngành;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch tỉnh.

5. Cơ quan được giao quản lý và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng theo đúng quy định tại khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật về quy hoạch.

6. Nội dung quy hoạch; trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh trong trường hợp sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

7

7. Việc huy động và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này. Trường hợp pháp luật có liên quan đến quy hoạch chi tiết ngành chưa có quy định về việc huy động và sử dụng nguồn lực của các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho hoạt động quy hoạch thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết ngành quyết định việc huy động và sử dụng nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân cho hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch chi tiết ngành theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm c và điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này.

8. Việc huy động và sử dụng nguồn lực hỗ trợ cho quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Điều 7. Điều kiện về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Tổ chức tư vấn trong nước lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và có ít nhất 05 chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về đầu tư có quy định khác.

2. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 15 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng đại học liên quan đến nội dung quy hoạch hoặc có ít nhất 8 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng thạc sĩ trở lên liên quan đến nội dung quy hoạch và đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch cấp quốc gia phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;

b) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch vùng phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;

8

c) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch tỉnh phải bảo đảm đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt hoặc chuyên gia tư vấn đã tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt từ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trở lên và các quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.

3. Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng đại học hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm thuộc chuyên ngành có liên quan đến nội dung quy hoạch cần lập đối với người có bằng thạc sĩ trở lên và đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch cấp quốc gia phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch cùng cấp quy hoạch cần lập và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;

b) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch vùng phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt từ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trở lên và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt;

c) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch tỉnh phải bảo đảm đã tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch và quy hoạch đó đã được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.

4. Trường hợp lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch:

a) Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia dựa trên kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài;

b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài để lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh dựa trên kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài.

Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ, bản đồ quy hoạch

1. Sơ đồ, bản đồ quy hoạch được thành lập trong hệ quy chiếu, hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và trên nền bản đồ địa hình quốc gia, thể hiện các đối tượng địa lý quy hoạch ở tỷ lệ nhất định, theo quy tắc toán học, bằng hệ thống ký hiệu quy ước, dựa trên kết quả xử lý thông tin, dữ liệu từ nội dung quy hoạch đã được

quyết định hoặc phê duyệt; thể hiện đúng, đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Việc thể hiện nội dung quy hoạch trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch phải bảo đảm nguyên tắc sau:

a) Nội dung quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch; bảo đảm mối quan hệ về không gian gồm vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý quy hoạch và chi tiết đến đơn vị hành chính cấp tỉnh;

b) Nội dung quy hoạch cấp tỉnh được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch; bảo đảm mối quan hệ về không gian gồm vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý quy hoạch và chi tiết đến đơn vị hành chính cấp xã;

c) Nội dung quy hoạch chi tiết ngành được thể hiện trên sơ đồ hoặc bản đồ quy hoạch theo quy định của pháp luật có liên quan;

d) Nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

3. Các sơ đồ in đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh cho phép in thu nhỏ ở tỷ lệ tự do để bảo đảm toàn bộ phạm vi phần lãnh thổ được quy hoạch nằm trọn vẹn trong khổ giấy A3 đối với trường hợp hồ sơ xin ý kiến; trong khổ giấy A0 đối với hồ sơ trình thẩm định, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và phải tuân thủ các yêu cầu như sau:

a) Biên tập sơ đồ theo đúng quy định trình bày sơ đồ ở tỷ lệ in nhưng vẫn giữ nguyên nội dung như sơ đồ thành lập;

b) Tỷ lệ in sơ đồ phải có mẫu số là số chẵn nghìn đơn vị.

Điều 9. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch ngành

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.

2. Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành (nếu có) nhằm bảo

đảm tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch; hoàn thiện nội dung quy hoạch; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Hội đồng thẩm định quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức thẩm định quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.

5. Cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện nội dung quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Bộ trưởng phê duyệt đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.

6. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại các Điều 41, 42 và 43 của Luật Quy hoạch.

Điều 10. Thời hạn công bố, công khai quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, quy hoạch phải được công bố, công khai trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, cơ sở dữ liệu về quy hoạch phải được cập nhật trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

3. Đối với các hình thức công bố, công khai quy hoạch quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 43 Luật Quy hoạch, cơ quan có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch quy định tại Điều 42 Luật Quy hoạch quyết định thời hạn công bố, công khai quy hoạch.

Chương II

LẬP QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG,
QUY HOẠCH TỈNH

Mục 1

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH, CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH, CƠ QUAN THAM GIA LẬP QUY HOẠCH

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch

1. Chính phủ thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch; đôn đốc, theo dõi

11

và giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền trong quá trình lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

2. Các bộ là cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành được quy định tại Phụ lục I Nghị định này, thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quy định tại Điều 9 Nghị định này và các nhiệm vụ sau:

a) Giao cơ quan lập quy hoạch;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt quy hoạch ngành đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Tài chính là cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng, thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch và các nhiệm vụ sau:

a) Giao cơ quan lập quy hoạch;

b) Lấy ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch và các nhiệm vụ sau:

a) Giao cơ quan lập quy hoạch;

b) Lấy ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia

Bộ Tài chính là cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia có các trách nhiệm như sau:

1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia.

2. Xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan, trình Chính phủ xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.

3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch hoặc giao đơn vị trực thuộc bộ lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia

Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia có các trách nhiệm như sau:

1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Quy hoạch đối với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.

2. Xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan, trình Chính phủ xem xét, quyết định theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.

3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch hoặc giao đơn vị trực thuộc bộ lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch ngành

1. Thực hiện các trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

2. Nghiên cứu, đề xuất nội dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.

3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch vùng

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Quy hoạch.

2. Nghiên cứu, đề xuất nội dung đề cương lập quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương trong vùng và trình phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này.

3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

13

4. Hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.

Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch.

2. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

3. Hoàn thiện nội dung quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi xin ý kiến về quy hoạch theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

Điều 17. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

1. Tham gia ý kiến đối với nội dung quy hoạch gửi cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định.

2. Phối hợp xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch.

3. Chịu trách nhiệm về nội dung tham gia ý kiến đối với quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ quản lý.

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh trong quá trình lập quy hoạch tỉnh

1. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Quy hoạch.

2. Phối hợp xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch.

3. Phối hợp trong quá trình tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hoàn thiện nội dung quy hoạch theo các ý kiến góp ý trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch tỉnh.

Mục 2
ĐỀ CƯƠNG LẬP QUY HOẠCH

Điều 19. Trình tự, thủ tục lập, quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch

1. Trình tự, thủ tục lập, quyết định đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia:

a) Bộ Tài chính xây dựng đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia, gửi Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;

c) Bộ Tài chính tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch tổng thể quốc gia trình Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Trình tự, thủ tục lập, quyết định đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;

c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia trình Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch ngành:

a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương lập quy hoạch ngành, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch ngành, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;

c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch ngành, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề cương quy hoạch đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ; trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt đề cương quy hoạch đối với các quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.

4. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch vùng:

a) Cơ quan lập quy hoạch xây dựng đề cương lập quy hoạch vùng, báo cáo Bộ Tài chính gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trong vùng;

b) Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trong vùng có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch vùng, gửi Bộ Tài chính trong thời gian 10 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;

c) Bộ Tài chính chỉ đạo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch vùng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

5. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề cương lập quy hoạch tỉnh:

a) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh xây dựng đề cương lập quy hoạch tỉnh gửi xin ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch tỉnh, gửi cơ quan lập quy hoạch tỉnh trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;

c) Cơ quan lập quy hoạch tỉnh tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 20. Hồ sơ xin ý kiến và hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch

1. Hồ sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:

a) Văn bản xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;

b) Dự thảo đề cương lập quy hoạch;

c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.

2. Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:

a) Tờ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;

b) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;

c) Đề cương lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;

d) Báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.

Mục 3
NỘI DUNG QUY HOẠCH

Điều 21. Nội dung quy hoạch tổng thể quốc gia

Quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

16

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển lớn tầm quốc gia; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội;

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển quốc gia bao gồm: hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;

c) Phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

d) Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;

đ) Phân tích, dự báo khả năng huy động các nguồn lực để phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.

2. Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:

a) Xây dựng các kịch bản phát triển;

b) Phân tích ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;

c) Lựa chọn kịch bản phát triển.

3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển:

a) Quan điểm về phát triển quốc gia;

b) Quan điểm về tổ chức không gian phát triển;

c) Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.

4. Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong kỳ quy hoạch.

5. Định hướng tổ chức không gian phát triển bao gồm các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cân bằng, ổn, hạn chế phát triển.

6. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia và định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu.

17

7. Định hướng phát triển không gian biển:

a) Định hướng phát triển đối với vùng biển và vùng đất ven biển;

b) Định hướng phát triển đối với hải đảo;

c) Định hướng phát triển các ngành kinh tế biển.

8. Định hướng sử dụng đất quốc gia đến từng vùng:

a) Xác định nguyên tắc định hướng sử dụng đất;

b) Định hướng sử dụng đất đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đến từng vùng.

9. Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng:

a) Định hướng phát triển cho từng vùng;

b) Định hướng liên kết hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.

10. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:

a) Định hướng tổng thể về phát triển hệ thống đô thị;

b) Định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).

11. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.

12. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia.

13. Định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:

a) Định hướng bảo vệ môi trường; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường;

b) Định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản;

c) Định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập trung, phát triển hạ tầng thu, gom xử lý chất thải;

d) Định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;

đ) Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;

e) Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.

14. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:

a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;

b) Giải pháp về cơ chế, chính sách;

c) Giải pháp về môi trường;

d) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

đ) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

e) Giải pháp về hợp tác quốc tế;

g) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;

h) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

15. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia theo quy định tại mục I Phụ lục IV của Nghị định này.

Điều 22. Nội dung quy hoạch không gian biển quốc gia

Quy hoạch không gian biển quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Quy hoạch.

2. Dự báo bối cảnh và các kịch bản phát triển; đánh giá các cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo:

a) Dự báo tiềm tể phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, quan hệ quốc tế trên thế giới và khu vực tác động tới các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;

19

b) Phân tích, đánh giá các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

c) Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với các hoạt động sử dụng tài nguyên biển và hải đảo;

d) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển.

3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển:

a) Xây dựng quan điểm sử dụng không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên biển, bảo vệ môi trường vùng bờ;

b) Xác định mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm;

c) Xác định mục tiêu cụ thể về sử dụng không gian biển; mục tiêu khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi không gian biển trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm;

d) Xác định những vấn đề trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá trong việc khai thác, sử dụng không gian biển trong thời kỳ quy hoạch.

4. Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, hải đảo, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam:

a) Xác định vùng cấm khai thác, vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ sinh thái trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;

b) Xác định vùng khuyến khích phát triển trong vùng đất ven biển, đặc khu, vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam;

c) Phân vùng sử dụng vùng đất ven biển, vùng biển, các đặc khu.

5. Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:

a) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý không gian biển;

b) Giải pháp về môi trường;

c) Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

d) Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức;

đ) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;

e) Giải pháp về huy động vốn đầu tư;

20

g) Giải pháp về hợp tác quốc tế;

h) Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;

i) Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

6. Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch không gian biển quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch không gian biển quốc gia theo quy định tại mục II Phụ lục IV của Nghị định này.

Điều 23. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia

Quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực:

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên;

b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn;

c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 5 Điều này;

d) Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng.

2. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, bao gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.

3. Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

4. Định hướng sử dụng đất quốc gia, định hướng sử dụng đất của vùng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.

5. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.