Nghị định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục dự trữ Quốc gia

Số hiệu: 66/CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
18/10/1995
Ngày hiệu lực
18/10/1995
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 77/2003/NĐ-CP (hiệu lực 31/07/2003).

NGHỊ ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ quốc gia

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 35/CP ngày 27/5/1995 của Chính phủ về đặt Cục Dự trữ quốc gia thuộc Chính phủ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Cục Dự trữ quốc gia là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động dự trữ quốc gia và trực tiếp quản lý một số mặt hàng dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ.

Điều 2. Cục Dự trữ quốc gia thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chế độ quản lý về dự trữ quốc gia và hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các vấn đề nói trên sau khi được phê duyệt.

2. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản về quy chế quản lý, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực dự trữ quốc gia và kiểm tra việc thực hiện các văn bản trên.

3. Tổng hợp nhu cầu vật tư hàng hoá dự trữ quốc gia và phối hợp với các cơ quan có liên quan (Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính và các Bộ được Chính phủ giao quản lý hàng dự trữ quốc gia) để lập, cân đối và phân bổ nguồn tài chính dự trữ quốc gia trong kế hoạch Nhà nước hàng năm trình Chính phủ quyết định.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý hàng dự trữ quốc gia đối với các cơ quan được Chính phủ phân công quản lý. Được quyền yêu cầu các cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình quản lý dự trữ quốc gia thuộc từng cơ quan quản lý để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến vào lĩnh vực bảo quản và quản lý dự trữ quốc gia; từng bước đổi mới và hiện đại hoá hệ thống kho tàng, trang thiết bị và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

6. Chỉ đạo thực hiện việc mua, bán, bảo quản, xuất, nhập hàng dự trữ quốc gia được Chính phủ giao cho Cục trực tiếp quản lý. Được trực tiếp xuất nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ cho dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Tổ chức hợp tác quốc tế về lĩnh vực dự trữ quốc gia theo quy định của Chính phủ.

8. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Dự trữ quốc gia.

9. Quản lý tổ chức bộ máy, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước, biên chế, tài sản, tài chính thuộc Cục theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Quốc gia gồm có:

A. Các tổ chức giúp Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

Ban Chính sách dự trữ quốc gia.

Ban Kế hoạch.

Ban Tài chính - Kế toán.

Ban Kỹ thuật bảo quản.

Ban Xây dựng cơ bản.

Ban Tổ chức - Cán bộ.

Thanh tra.

Văn phòng.

B. Các Chi cục Quản lý hàng dự trữ quốc gia theo vùng lãnh thổ.

C. Các tổ chức sự nghiệp:

Trung tâm Khoa học, Công nghệ bảo quản.

Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc nói trên.

Điều 4. Cục Dự trữ quốc gia do Cục trưởng lãnh đạo và có các Phó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng. Cục trưởng, các Phó cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Điều 5. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 236-TTg ngày 12/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/10/1995
    Ban hành
  2. 18/10/1995
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/07/2003

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.