Nghị định

Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn

Số hiệu: 62-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
11/7/1994
Ngày hiệu lực
11/7/1994
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 91/2002/NĐ-CP (hiệu lực 11/11/2002).

NGHỊ ĐỊNH

Về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục khí tượng thuỷ văn

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1

Tổng cục Khí tượng thuỷ văn là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn trong phạm vi cả nước.

Điều 2

Tổng cục Khí tượng thuỷ văn có nhiệm vụ, quyền hạn:

1- Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình quốc gia, và các chính sách, chế độ về quản lý ngành khí tượng thuỷ văn và điều tra cơ bản môi trường không khí và nước. Tổ chức thực hiện các vấn đề nói trên sau khi đã được phê duyệt.

2- Ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn, quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật nghiệp vụ về khí tượng thuỷ văn và điều tra cơ bản môi trường không khí và nước. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản nói trên.

3- Trình Chính phủ việc hợp tác quốc tế, tham gia tổ chức quốc tế, và ký kết các điều ước quốc tế về khí tượng thuỷ văn. Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn, và điều ước quốc tế đã ký kết theo quy định của Chính phủ.

4- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học về khí tượng thuỷ văn, và đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khí tượng thuỷ văn theo quy định của Chính phủ.

5- Cung cấp các thông tin, tư liệu về khí tượng thuỷ văn, môi trường nước và không khí cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của Chính phủ.

Thực hiện theo thẩm quyền việc cấp, thu hồi giấy phép hoạt động khí tượng thuỷ văn dùng riêng đối với tổ chức, cá nhân.

6- Phối hợp với Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xây dựng kế hoạch tài chính ngành khí tượng thuỷ văn và quản lý kế hoạch tài chính nói trên theo quy định của Chính phủ.

7- Ban hành theo thẩm quyền các quyết định, chỉ thị, thông tư để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương, tổ chức và công dân thi hành pháp luật, chính sách của Nhà nước về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn.

8- Quản lý tổ chức bộ máy, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và công chức, viên chức ngành khí tượng thuỷ văn theo quy định của Chính phủ.

Điều 3

Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Khí tượng thuỷ văn:

a) Tổ chức giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

Cục Mạng lưới trạm và trang thiết bị kỹ thuật khí tượng thuỷ văn (gọi tắt là Cục Mạng lưới).

Vụ Kế hoạch tài chính.

Vụ Khoa học kỹ thuật.

Vụ Hợp tác quốc tế.

Vụ Tổ chức - cán bộ.

Thanh tra.

Văn phòng.

b) Tổ chức sự nghiệp:

Trung tâm Quốc gia dự báo khí tượng thuỷ văn.

Trung tâm Tư liệu khí tượng thuỷ văn.

Viện khí tượng thuỷ văn.

Trung tâm Khí tượng thuỷ văn phía Nam.

Trung tâm Khí tượng thuỷ văn biển.

Đài Khí tượng cao không.

Trường Cán bộ khí tượng thuỷ văn thành phố Hồ Chí Minh.

Trường Cán bộ khí tượng thuỷ văn Hà Nội.

Các Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực:

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Nam Bộ (tại thành phố Hồ Chí Minh).

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Tây Nguyên (tại Pleiku).

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Nam Trung bộ (tại thành phố Nha Trang).

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Trung trung bộ (tại thành phố Đà Nẵng).

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Bắc Trung bộ (tại thành phố Vinh).

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực đồng bằng Bắc Bộ (tại thành phố Hà Nội).

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Đông Bắc (tại thành phố Hải Phòng).

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Việt Bắc (tại thành phố Việt Trì).

Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Tây Bắc (tại thị xã Sơn La).

Điều 4

Tổng cục Khí tượng thuỷ văn do Tổng cục trưởng lãnh đạo, các Phó Tổng cục trưởng giúp việc Tổng cục trưởng. Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn bổ nhiệm, miễn nhiệm Vụ trưởng, Vụ phó, Cục trưởng, Cục phó và các chức vụ tương đương.

Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể các tổ chức trực thuộc Tổng cục nói trên.

Điều 5

Nghị định này thi hành từ ngày ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 215-CP ngày 5-11-1976 của Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng thuỷ văn, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/07/1994
    Ban hành
  2. 11/07/1994
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/11/2002

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.