|
NGHỊ ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, THÀNH LẬP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC THÀNH PHỐ PLEIKU VÀ CÁC HUYỆN CHƯ PRÔNG, CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI __________________ CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, thành lập xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Pleiku và các huyện Chư Prông, Chư Sê, tỉnh Gia Lai như sau: 1. Thành lập phường Đống Đa thuộc thành phố Pleiku trên cơ sở điều chỉnh 402,43 ha diện tích tự nhiên và 6.068 nhân khẩu của phường Thống Nhất. Phường Đống Đa có 402,43 ha diện tích tự nhiên và 6.068 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Đống Đa: Đông giáp xã Biển Hồ; Tây giáp phường Yên Thế và xã Ia Dêr, huyện Ia Grai; Nam giáp phường Thống Nhất; Bắc giáp phường Yên Thế và xã Biển Hồ. 2. Thành lập phường Phù Đổng thuộc thành phố Pleiku trên cơ sở điều chỉnh 103,31 ha diện tích tự nhiên và 6.175 nhân khẩu của phường Hội Phú; 349,87 ha diện tích tự nhiên và 7.927 nhân khẩu của phường Trà Bá. Phường Phù Đổng có 453,18 ha diện tích tự nhiên và 14.102 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Phù Đổng: Đông giáp phường Thắng Lợi; Tây giáp phường Hội Thương và phường Hội Phú; Bắc giáp phường Hoa Lư và xã Trà Đa; Nam giáp phường Trà Bá. 3. Điều chỉnh 187,78 ha diện tích tự nhiên và 968 nhân khẩu của xã Ia Kênh thuộc thành phố Pleiku về xã Chư HDrông quản lý. Xã Chư HDrông có 2.548 và 11.107 nhân khẩu. 4. Thành lập phường Chi Lăng thuộc thành phố Pleiku trên cơ sở điều chỉnh 1.245,37 ha diện tích tự nhiên và 7.330 nhân khẩu của xã Chư HDrông. Phường Chi Lăng có 1.245,37 ha diện tích tự nhiên và 7.330 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Chi Lăng: Đông giáp xã Chư Á, xã Chư HDrông và xã Ia Băng, huyện Đăk Đoa; Tây giáp phường Hội Phú, xã Ia Kênh; Nam giáp xã Ia Kênh và xã Chư HDrông; Bắc giáp phường Hội Phú và phường Trà Bá. 5. Thành lập xã Ia Kly thuộc huyện Chư Prông trên cơ sở điều chỉnh 1.735 ha diện tích tự nhiên và 1.902 nhân khẩu của thị trấn Chư Prông; 471 ha diện tích tự nhiên và 374 nhân khẩu của xã Ia Tôr. Xã Ia Kly có 2.206,00 ha diện tích tự nhiên và 2.176 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ia Kly: Đông giáp xã Ia Tôr; Tây giáp thị trấn Chư Prông; Nam giáp xã Ia Me, xã Ia Tôr; Bắc giáp thị trấn chư Prông, xã Ia Phìn. 6. Thành lập xã Ia Bang thuộc huyện Chư Prông trên cơ sở điều chỉnh 2.197 ha diện tích tự nhiên và 1.587 nhân khẩu của xã Ia Vê; 1.869 ha diện tích tự nhiên và 1.259 nhân khẩu xã Ia Tôr. Xã Ia Bang có 4.066,00 ha diện tích tự nhiên và 2.846 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ia Bang: Đông giáp xã Ia HLốp, xã Ia Ko, huyện Chư Sê; Tây giáp xã Ia Tôr; Nam giáp xã Ia Vê; Bắc giáp xã Ia Tôr, Ia Băng. 7. Thành lập thị trấn Nhơn Hòa thuộc huyện Chư Sê trên cơ sở điều chỉnh 2.100 ha diện tích tự nhiên và 10.500 nhân khẩu của xã Nhơn Hòa. Thị trấn Nhơn Hòa có 2.100,00 ha diện tích tự nhiên và 10.500 nhân khẩu. Địa giới hành chính thị trấn Nhơn Hòa: Đông giáp xã Ia Hrú; Tây giáp Chư Don (mới); Nam giáp xã Ia Phang; Bắc giáp xã Ia Hrú. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: - Phường Thống Nhất còn lại 626,27 ha diện tích tự nhiên và 7.733 nhân khẩu. - Phường Hội Phú còn lại 452,89 ha diện tích tự nhiên và 8.427 nhân khẩu. - Phường Trà Bá còn lại 408,80 ha diện tích tự nhiên và 10.612 nhân khẩu. - Xã Ia Kênh còn lại 3.303,22 ha diện tích tự nhiên và 3.054 nhân khẩu. - Xã Chư HDrông còn lại 1.302,74 ha diện tích tự nhiên và 3.777 nhân khẩu. Thành phố Pleiku có 26.199,34 ha diện tích tự nhiên và 200.262 nhân khẩu, có 23 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Hoa Lư, Tây Sơn, Diên Hồng, Ia Kring, Yên Đỗ, Hội Thương, Yên Thế, Thắng Lợi, Trà Bá, Hội Phú, Phù Đổng, Thống Nhất, Đống Đa, Chi Lăng và các xã: Trà Đa, Chư Á, Biển Hồ, Tân Sơn, Gào, An Phú, Diên Phú, Chư HDrông, Ia Kênh. - Thị trấn Chư Prông còn lại 2.014,73 ha diện tích tự nhiên và 8.061 nhân khẩu. - Xã Ia Tôr còn lại 2.207,51 ha diện tích tự nhiên và 3.580 nhân khẩu. - Xã Ia Vê còn lại 7.061,42 ha diện tích tự nhiên và 5.071 nhân khẩu. Huyện Chư Prông có 169.551,56 ha diện tích tự nhiên và 83.135 nhân khẩu, có 20 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: thị trấn Chư Prông và các xã: Ia Drang, Bàu Cạn, Thăng Hưng, Bình Giáo, Ia Ga, Ia Lâu, Ia Piơr, Ia Me, Ia Boòng, Ia Mơ, Ia O, Ia Púch, Ia Phìn, Ia Băng, Ia Vê, Ia Tôr, Ia Kly, Ia Bang và Ia Pia. - Xã Nhơn Hòa còn lại 3.889,50 ha diện tích tự nhiên và 1.840 nhân khẩu. Đổi tên xã Nhơn Hòa thành xã Chư Don. Địa giới hành chính xã Chư Don: Đông giáp thị trấn Nhơn Hòa; Tây giáp xã Ia Hla; Nam giáp xã Ia Phang, xã Ia Le; Bắc giáp xã Ia Dreng. Huyện Chư Sê có 135.991,29 ha diện tích tự nhiên và 144.593 nhân khẩu, có 21 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm: thị trấn Chư Sê, thị trấn Nhơn Hòa và các xã: Dun, Ia HLốp, Ia Hla, Bar Măih, Ia Le, Ia BLứ, Ia Tiêm, Chư Pơng, Ia Ko, Bờ Ngoong, Ayun, Ia Glai, Ia Phang, Ia Hrú, Ia Dreng, Ia Blang, AlBá, Chư Don và HBông. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nghị định
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường,thành lập xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Pleiku và các huyện Chư Prông, Chư Sê, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 46/2008/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 17/4/2008
- Ngày hiệu lực
- 16/5/2008
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.