Nghị định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện: Hưng Nguyên,Nghi Lộc để mở rộng địa giới hành chính thành phố Vinh;thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 45/2008/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
17/4/2008
Ngày hiệu lực
16/5/2008
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện: Hưng Nguyên, Nghi Lộc

để mở rộng địa giới hành chính Thành phố Vinh; thành lập phường

Vinh Tân thuộc Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

_____________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính các huyện: Hưng Nguyên, Nghi Lộc để mở rộng địa giới hành chính thành phố Vinh; thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An như sau:

1. Điều chỉnh 3.115,63 ha diện tích tự nhiên và 29.304 nhân khẩu của huyện Nghi Lộc (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã: Nghi Kim, Nghi Đức, Nghi Liên, Nghi Ân); 626,91 ha diện tích tự nhiên và 9.138 nhân khẩu của huyện Hưng Nguyên (bao gồm toàn bộ diện tích và nhân khẩu của xã Hưng Chính; 174 ha diện tích tự nhiên và 3.043 nhân khẩu của xã Hưng Thịnh) về thành phố Vinh quản lý.

Thành phố Vinh có 10.498,39 ha diện tích tự nhiên và 282.981 nhân khẩu.

Địa giới hành chính thành phố Vinh: Đông giáp tỉnh Hà Tĩnh; Tây và Nam giáp huyện Hưng Nguyên; Bắc giáp huyện Nghi Lộc.

2. Thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh

Thành lập phường Vinh Tân thuộc thành phố Vinh trên cơ sở toàn bộ 338,18 ha diện tích tự nhiên và 8.014 nhân khẩu của xã Vinh Tân; 174 ha diện tích tự nhiên và 3.043 nhân khẩu (phần diện tích và nhân khẩu của xã Hưng Thịnh điều chỉnh về thành phố Vinh).

Phường Vinh Tân có 512,18 ha diện tích tự nhiên và 11.057 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Vinh Tân: Đông giáp phường Trung Đô; Tây giáp xã Hưng Chính, huyện Hưng Nguyên; Nam giáp xã Hưng Lợi và Hưng Thịnh, huyện Hưng Nguyên; Bắc giáp phường Hồng Sơn và phường Cửa Nam.

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thành phố Vinh và thành lập phường Vinh Tân:

Thành phố Vinh có 10.498,39 ha diện tích tự nhiên và 282.981 nhân khẩu, có 25 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường: Bến Thuỷ, Cửa Nam, Đông Vĩnh, Đội Cung, Hà Huy Tập, Hồng Sơn, Hưng Bình, Hưng Dũng, Hưng Phúc, Lê Lợi, Lê Mao, Quán Bàu, Quang Trung, Trường Thi, Trung Đô, Vinh Tân và các xã: Nghi Phú, Hưng Lộc, Nghi Kim, Hưng Đông, Hưng Hoà, Nghi Liên, Nghi Ân, Nghi Đức, Hưng Chính.

- Xã Hưng Thịnh còn lại 435,60 ha diện tích tự nhiên và 4.102 nhân khẩu.

Huyện Hưng Nguyên còn lại 15.920,24 ha diện tích tự nhiên và 114.210 nhân khẩu, có 22 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Hưng Lĩnh, Hưng Long, Hưng Xá, Hưng Xuân, Hưng Lam, Hưng Phú, Hưng Khánh, Hưng Nhân, Hưng Châu, Hưng Lợi, Hưng Phúc, Hưng Mỹ, Hưng Tiến, Hưng Thắng, Hưng Thông, Hưng Tân, Hưng Đạo, Hưng Tây, Hưng Yên, Hưng Trung, Hưng Thịnh và thị trấn Hưng Nguyên.

Huyện Nghi Lộc còn lại 34.809,60 ha diện tích tự nhiên và 195.847 nhân khẩu, có 30 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Lâm, Nghi Yên, Nghi Công Nam, Nghi Công Bắc, Nghi Hưng, Nghi Phương, Nghi Thuận, Nghi Hoa, Nghi Diên, Nghi Vạn, Nghi Trung, Nghi Long, Nghi Quang, Nghi Phong, Nghi Thái, Phúc Thọ, Nghi Xuân, Nghi Thạch, Nghi Đồng, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Khánh, Nghi Hợp, Nghi Xá, Nghi Thịnh, Nghi Mỹ, Nghi Trường và thị trấn Quán Hành.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An  và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.