|
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Về việc thành lập các phường thuộc thị xã Thái Bình vàthị trấn Thanh Nê thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Bộ trưởng,Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ;
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1.Nay điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các phường thuộc thị xã TháiBình và thị trấn Thanh Nê thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình như sau: 1.Thành lập phường Tiền Phong thuộc thị xã Thái Bình trên cơ sở toàn bộ diện tíchtự nhiên và dân số của xã Tiền Phong. PhườngTiền Phong có 310,2 ha diện tích tự nhiên và 8.349 nhân khẩu. Địagiới hành chính phường Tiền Phong: Đông giáp phường Bồ Xuyên và xã Đông Hoà;Tây giáp xã Phú Xuân; Nam giáp các phường Quang Trung, Bồ Xuyên, Đề Thám; Bắcgiáp huyện Vũ Thư. 2.Thành lập phường Trần Lãm thuộc thị xã Thái Bình trên cơ sở toàn bộ diện tíchtự nhiên và dân số của xã Trần Lãm. PhườngTrần Lãm có 330 ha diện tích tự nhiên và 13.750 nhân khẩu. Địagiới hành chính phường Trần Lãm: Đông giáp xã Vũ Chính và huyện Kiến Xương; Tâygiáp phường Kỳ Bá, xã Vũ Chính; Nam giáp xã Vũ Chính; Bắc giáp phường Kỳ Bá vàxã Hoàng Diệu. 3.Thành lập thị trấn Thanh Nê - thị trấn huyện lỵ huyện Kiến Xương trên cơ sở sápnhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của thị trấn Kiến Xương và xã TánThuật. Thịtrấn Thanh Nê có 681,54 ha diện tích tự nhiên và 11.500 nhân khẩu. Địagiới hành chính thị trấn Thanh Nê: Đông giáp xã An Bồi; Tây giáp các xã QuangBình, Quang Minh; Nam giáp xã Quang Trung; Bắc giáp xã Bình Minh. Điều 2.Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây tráiNghị định này đều bãi bỏ. Điều 3.Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức -Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thihành Nghị định này./.
|
Nghị định
Về việc thành lập các phường thuộc thị xã Thái Bình và thị trấn Thanh Nê thuộc huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Số hiệu: 45/2002/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 12/4/2002
- Ngày hiệu lực
- 12/4/2002
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.