Nghị định

Quy định tổ chức bộ máy Trọng tài kinh tế các cấp và chế độ đối với trọng tài viên

Số hiệu: 436-HĐBT

Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Ngày ban hành
22/12/1990
Ngày hiệu lực
22/12/1990
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

Quy định tổ chức bộ máy trọng tài kinh tế các cấp và các chế độ đối với trọng tài viên

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;

Căn cứ Pháp Lệnh Trọng Tài kinh tế ngày 10 tháng 1 năm 1990;

Xét đề nghị của Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước;

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

Để bảo đảm cho cơ quan Trọng Tài kinh tế các cấp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trọng Tài kinh tế quy định ở Pháp lệnh Trọng tài kinh tế ngày 10 tháng 1 năm 1990, nay qui định tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế các cấp như sau:

A- Tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế Nhà nước gồm có:

1. Vụ xét xử.

2. Vụ Giám sát và xét kháng cáo.

3. Vụ pháp luật.

4. Thanh tra Trọng tài kinh tế Nhà nước.

5. Vụ Tổ chức cán bộ.

6. Văn phòng.

7. Trường cán bộ trọng tài kinh tế (làm nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ).

Các tổ chức khác do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước quyết định sau khi thoả thuận với Ban Tổ chức - cán bộ của Chính phủ.

Nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các tổ chức nói trên do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước quyết định theo tổng biên chế được Hội đồng Bộ trưởng giao.

B- Tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh căn cứ vào khối lượng công việc và biên chế được giao mà quyết định thành lập các phòng hay tổ để chuyên trách các mặt công tác: giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế; xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế; giám sát và xét kháng cáo, tổng hợp, hành chính quản trị.

C- Tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế huyện được thành lập ở những huyện, quận và cấp tương đương có sản xuất hàng hoá phát triển có nhiều tranh chấp hợp đồng kinh tế do Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước sau khi thống nhất với Trưởng ban Tổ chức - cán bộ Chính phủ, quy định cụ thể những huyện, quận và cấp tương đương được thành lập tổ chức Trọng tài kinh tế.

Điều 2.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Trọng tài viên Trọng tài kinh tế các cấp quy định như sau:

A- Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm, Phó Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước, Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.

B- Chủ tịch Trọng tài kinh tế tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm sau khi thoả thuận với Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước; Phó Chủ tịch và các Trọng tài viên do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Trọng tài kinh tế tỉnh.

C- Chủ tịch Trọng tài kinh tế huyện do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân huyện bổ nhiệm và miễn nhiệm sau khi thoả thuận với Chủ tịch Trọng tài kinh tế tỉnh.

Phó Chủ tịch và Trọng tài viên do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Trọng tài kinh tế huyện.

Nếu trọng tài viên có sai phạm nghiêm trọng thì Chủ tịch Trọng tài kinh tế có quyền tạm thời đình chỉ công tác và đề nghị cấp đã quyết định bổ nhiệm trọng tài viên đó quyết định xử lý kỷ luật.

Điều 3.

Trọng tài kinh tế các cấp có con dấu, tài khoản và kinh phí riêng.

Điều 4.

Trọng tài kinh tế Nhà nước, Trọng tài kinh tế tỉnh được thành lập Hội đồng Trọng tài viên gồm có Chủ tịch Trọng tài, các Phó Chủ tịch trọng tài và một số Trọng tài viên do Chủ tịch Trọng tài kinh tế chỉ định. Nhiệm vụ của hội đồng Trọng tài viên mỗi cấp thực hiện theo điều 14 và điều 17 của Pháp lệnh Trọng tài kinh tế.

Điều 5.

Chức danh và tiêu chuẩn Trọng tài viên được quy định như sau:

A- Trọng tài viên có 3 cấp.

1. Trọng tài viên Trọng tài kinh tế Nhà nước.

2. Trọng tài viên - Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, Đặc khu trực thuộc Trung ương.

3. Trọng tài viên - Trọng tài kinh tế huyện, quận và các cấp tương đương.

B- Tiêu chuẩn chung của Trọng tài viên các cấp.

  1. Có phẩm chất chính trị, liêm khiết, công minh.
  2. Có kiến thức pháp lý và kiến thức quản lý kinh tế cần thiết.
  3. Nắm vững và vận dụng đúng dắn chính sách pháp luật của Nhà nước vào công tác giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế.
  4. Có sức khoẻ tốt, không có bệnh tật trở ngại đến việc thi hành nhiệm vụ.
  5. Tiêu chuẩn của Trọng tài viên các cấp.
  6. Tiêu chuẩn Trọng tài viên - Trọng tài kinh tế Nhà nước:
  7. Tốt nghiệp Đại học pháp lý trở lên được bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế hoặc tốt nghiệp đại học kinh tế trở lên được bồi dưỡng kiến thức pháp lý.
  8. Có trình độ tổng hợp, có khả năng vận dụng chính sách luật pháp để giải quyết đúng đắn các tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế.
  9. Đã có 5 năm công tác trong ngành Trọng tài kinh tế (không kể thời gian tập sự). Nếu là cán bộ quản lý kinh tế ở các đơn vị kinh tế cơ sở thì phải có ít nhất 3 năm làm công tác nghiệp vụ ở Trọng tài kinh tế Nhà nước.
  10. Tiêu chuẩn Trọng tài viên - Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.
  11. Tốt nghiệp đại học pháp lý hoặc có trình độ tương đương đại học pháp lý được bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế.
  12. Tốt nghiệp đại học kinh tế hoặc có trình độ tương đương đại học kinh tế được bồi dương kiến thức pháp lý.
  13. Đã có 3 năm công tác trong ngành Trọng tài kinh tế (không kể thời gian tập sự). Nếu là cán bộ quản lý kinh tế ở các đơn vị kinh tế cơ sở phải có ít nhất 2 năm công tác nghiệp vụ ở ngành trọng tài kinh tế.

3. Tiêu chuẩn Trọng tài viên - Trọng tài kinh tế huyện, quận và cấp tương đương.

a. Tốt nghiệp trung cấp các ngành pháp lý trở lên được bồi dưỡng kiến thức quản lý kinh tế và nghiệp vụ về hợp đồng kinh tế - Trọng tài kinh tế do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước công nhận hoặc đã tốt nghiệp trung cấp kinh tế kỹ thuật trở lên được bồi dưỡng kiến thức pháp lý và nghiệp vụ hợp đồng kinh tế Trọng tài kinh tế do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước công nhận.

b. Đã có 2 năm công tác trong ngành Trọng tài kinh tế (không kể thời gian tập sự); nếu đã qua công tác quản lý kinh tế ở các đơn vị kinh tế cơ sở thì phải có ít nhất 1 năm công tác ngiệp vụ ở ngành Trọng tài kinh tế.

Tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của Trọng tài viên các cấp do Trưởng ban Tổ chức cán bộ của Chính phủ quy định, sau khi thống nhất với Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước.

Điều 6.

Trọng tài viên Trọng tài kinh tế được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác như thẩm phán Toà án nhân dân.

Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn sau khi thống nhất với Bộ Lao động-Thương binh và xã hội và Bộ Tài chính.

Điều 7.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

Điều 8.

Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng

953/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).

Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"

Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐHội đồng Bộ trưởng

Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện

Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.