Nghị định

Về việc thành lập xã thuộc các huyện Minh Hóa và Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 40/2003/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
21/4/2003
Ngày hiệu lực
26/5/2003
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc thành lập xã thuộc các huyện Minh Hóa và

 Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 

_____________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Trọng Hoá thuộc huyện Minh Hóa và xã Thanh Thạch thuộc huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình như sau :

1. Thành lập xã Trọng Hóa thuộc huyện Minh Hóa trên cơ sở 18.712 ha diện tích tự nhiên và 2.492 nhân khẩu của xã Dân Hóa.

Địa giới hành chính xã Trọng Hóa : Đông giáp các xã Hóa Tiến, Hóa Thanh; Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; Nam giáp xã Dân Hóa; Bắc giáp huyện Tuyên Hóa.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Trọng Hóa, xã Dân Hóa còn lại 17.650 ha diện tích tự nhiên và 2.419 nhân khẩu.

2. Thành lập xã Thanh Thạch thuộc huyện Tuyên Hóa trên cơ sở 3.200 ha diện tích tự nhiên và 2.576 nhân khẩu của xã Thanh Hóa.

Địa giới hành chính xã Thanh Thạch : Đông giáp xã Kim Hóa; Tây giáp xã Thanh Hóa; Nam giáp xã Lâm Hóa và huyện Minh Hóa; Bắc giáp xã Hương Hóa.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Thanh Thạch, xã Thanh Hóa còn lại 13.228 ha diện tích tự nhiên và 5.341 nhân khẩu.

3. Thành lập xã Nam Hóa thuộc huyện Tuyên Hóa trên cơ sở 2.365 ha diện tích tự nhiên và 2.320 nhân khẩu của xã Thạch Hóa.

Địa giới hành chính xã Nam Hóa : Đông giáp xã Đức Hóa; Tây giáp xã Sơn Hóa; Nam giáp huyện Minh Hóa; Bắc giáp các xã Thạch Hóa, Đồng Hóa.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Nam Hóa, xã Thạch Hóa còn lại 5.209 ha diện tích tự nhiên và 5.659 nhân khẩu.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.