|
NGHỊ ĐỊNH Về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các xã thuộc các huyện Chư Sê, Kông Chro, Đak Đoa, Ia Grai và KBang, tỉnh Gia Lai ____________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, NGHỊ ĐỊNH Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính; thành lập các xã thuộc các huyện Chư Sê, Kông Chro, Đak Đoa, Ia Grai và KBang, tỉnh Gia Lai như sau: 1. Thành lập xã Ia BLứ thuộc huyện Chư Sê trên cơ sở 19.114,50 ha diện tích tự nhiên và 4.688 nhân khẩu của xã Ia Le. Xã Ia Blứ có 19.114,50 ha diện tích tự nhiên và 4.688 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ia BLứ: Đông giáp xã Ia Le; Tây giáp huyện Chư Prông; Nam giáp tỉnh Đắck Lắk; Bắc giáp các xã Ia Ko, Ia Phang, Nhơn Hòa. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Ia BLứ, xã Ia Le còn lại 12.456,50 ha diện tích tự nhiên và 7.195 nhân khẩu. 2. Thành lập xã Đăk Pơ Pho thuộc huyện Kông Chro trên cơ sở 5.305 ha diện tích tự nhiên và 2.054 nhân khẩu của xã Yang Trung. Xã Đăk Pơ Pho có 5.305 ha diện tích tự nhiên và 2.054 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Đăk Pơ Pho: Đông giáp xã Yang Trung; Tây giáp huyện Mang Yang; Nam giáp xã Chơ Long; Bắc giáp các xã Chư Krêy, An Trung/ Sau khi điều chỉnh địa giới chính thành lập xã Đăk Pơ Pho, xã Yang Trung còn lại 4.700 ha diện tích tự nhiên và 2.185 nhân khẩu. 3. Thành lập xã Đắk Kơ Ning thuộc huyện Kông Chro trên cơ sở 3.553 ha diện tích tự nhiên và 740 nhân khẩu của xã Yang Nam, 9.869,20 ha diện tích tự nhiên và 1.503 nhân khẩu của xã SRó. - Xã Yang Nam còn lại 13.366 ha diện tích tự nhiên và 3.507 nhân khẩu. - Xã SRó còn lại 20.976,40 ha diện tích tự nhiên và 2.679 nhân khẩu 4. Thành lập xã HNol thuộc huyện Đak Đoa trên cơ sở 4.685 ha diện tích tự nhiên và 2.211 nhân khẩu của xã Trang. Xã HNol có 4.685 ha diện tích tự nhiên và 2.211 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã HNol: Đông giáp huyện Mang Yang; Tây giáp xã Glar; Nam giáp xã Trang; Bắc giáp xã Kơ Dang. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập HNol, xã Trang còn lại 5.525 ha diện tích tự nhiên và 4.054 nhân khẩu. 5. Thành lập xã Ia Bă thuộc huyện Ia Grai trên cơ sở 11.212,05 ha diện tích tự nhiên và 5.905 nhân khẩu của xã Ia Hrung. Xã Ia Bă có 11.212,05 ha diện tích tự nhiên và 5.905 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ia Bă: Đông giáp xã Ia Hrung; Tây giáp xã Ia Tô; Nam giáp thị trấn Ia Kha; Bắc giáp huyện Chư Păh. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính tàhnh lập xã Ia Bă, xã Ia Hrung còn lại 4.107,95 ha diện tích tự nhiên và 3.152 nhân khẩu. 6. Thành lập xã Ia Yok thuộc huyện Ia Grai trên cơ sở 2.642,71 ha diện tích tự nhiên và 8.246 nhân khẩu của xã Ia Sao. Xã Ia Yok có 2.642,71 ha diện tích tự nhiên và 8.246 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Ia Yok: Đông giáp xã Ia Sao; Tây giáp xã Ia Hrung và huyện Chư Păh; Nam giáp các xã Ia Hrung, Ia Dêr; Bắc giáp huyện Chư Păh. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Ia Yok, xã Ia Sao còn lại 3.701,29 ha diện tích tự nhiên và 7.874 nhân khẩu. 7. Điều chỉnh 327 ha diện tích tự nhiên của xã Đông thuộc huyện KBang về thị trấn KBang quản lý. 8. Thành lập xã Đak Smar thuộc huyện KBang trên cơ sở 12.678,66 ha diện tích tự nhiên và 2.012 nhân khẩu của xã Đông. Xã Đak SMar có 12.678,66 ha diện tích tự nhiên và 2.012 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Đak SMar: Đông giáp tỉnh Bình Định; Tây giáp xã Lơ Ku; Nam giáp các xã Đông, Nghĩa An và thị trấn KBang; Bắc giáp xã Sơ Pai, Krong. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã Đak SMark: - Thị trấn KBang có 2.087 ha diện tích tự nhiên và 13.510 nhân khẩu. - Xã Đông còn lại 3.597,84 ha diện tích tự nhiên và 4.948 nhân khẩu. - Xã Krong còn lại 31.281,50 ha diện tích tự nhiên và 4.012 nhân khẩu. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. |
Nghị định
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập các xã thuộc các huyện Chư Sê, Kông Chro, Đak Đoa, Ia Grai và KBang, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 39/2006/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 21/4/2006
- Ngày hiệu lực
- 15/5/2006
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.