Nghị định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong, tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 39/2005/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
23/3/2005
Ngày hiệu lực
12/4/2005
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc

thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong, tỉnh Nghệ An

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thành phố Vinh và các huyện Tân Kỳ, Quế Phong, tỉnh Nghệ An như sau:

1. Thành lập phường Hưng Phúc thuộc thành phố Vinh trên cơ sở 58,17 ha diện tích tự nhiên và 7.932 nhân khẩu của phường Hưng Bình, 55,73 ha diện tích tự nhiên và 1.535 nhân khẩu của phường Hưng Dũng.

Phường Hưng Phúc có 113,90 ha diện tích tự nhiên và 9.467 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Hưng Phúc: Đông giáp phường Hưng Dũng; Tây giáp phường Hưng Bình; Nam giáp phường Trường Thi; Bắc giáp phường Hà Huy Tập.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường Hưng Phúc:

- Phường Hưng Bình còn lại 162,22 ha diện tích tự nhiên và 14.523 nhân khẩu.

- Phường Hưng Dũng còn lại 515,76 ha diện tích tự nhiên và 11.565 nhân khẩu.

2. Thành lập phường Quán Bàu thuộc thành phố Vinh trên cơ sở 111,20 ha diện tích tự nhiên và 5.300 nhân khẩu của phường Lê Lợi, 120,20 ha diện tích tự nhiên và 3.370 nhân khẩu của xã Hưng Đông.

Phường Quán Bàu có 231,40 ha diện tích tự nhiên và 8.670 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Quán Bàu: Đông giáp phường Hà Huy Tập; Tây giáp phường Đông Vĩnh và xã Hưng Đông; Nam giáp các phường Lê Lợi, Hưng Bình; Bắc giáp các xã Hưng Đông, Nghi Phú.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường Quán Bàu:

- Phường Lê Lợi còn lại 137,20 ha diện tích tự nhiên và 12.700 nhân khẩu.

- Xã Hưng Đông còn lại 642,96 ha diện tích tự nhiên và 7.686 nhân khẩu.

3. Điều chỉnh 1.657 ha diện tích tự nhiên và 2.388 nhân khẩu của xã Nghĩa Hành thuộc huyện Tân Kỳ về xã Hương Sơn quản lý.

4. Thành lập xã Tân Hương thuộc huyện Tân Kỳ trên cơ sở 1.557,50 ha diện tích tự nhiên và 4.219 nhân khẩu của xã Kỳ Sơn, 1.038 ha diện tích tự nhiên và 1.918 nhân khẩu của xã Nghĩa Hành, 532 ha diện tích tự nhiên và 954 nhân khẩu của xã Hương Sơn.

Xã Tân Hương có 3.127,50 ha diện tích tự nhiên và 7.091 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Tân Hương: Đông giáp xã Kỳ Sơn; Tây giáp xã Hương Sơn; Nam giáp xã Nghĩa Hành và huyện Đô Lương; Bắc giáp các xã Hương Sơn, Tân An, Kỳ Sơn.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã Tân Hương:

- Xã Kỳ Sơn còn lại 2.748,82 ha diện tích tự nhiên và 7.237 nhân khẩu.

- Xã Nghĩa Hành còn lại 3.628,37 ha diện tích tự nhiên và 6.256 nhân khẩu.

- Xã Hương Sơn có 3.552 ha diện tích tự nhiên và 5.481 nhân khẩu.

5. Thành lập xã Quế Sơn thuộc huyện Quế Phong trên cơ sở 3.770 ha diện tích tự nhiên và 3.324 nhân khẩu của xã Mường Nọc.

Xã Quế Sơn có 3.770 ha diện tích tự nhiên và 3.324 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Quế Sơn: Đông giáp huyện Quỳ Châu; Tây giáp xã Mường Nọc; Nam giáp xã Quang Phong và huyện Quỳ Châu; Bắc giáp xã Tiền Phong.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Quế Sơn, xã Mường Nọc còn lại 3.160 ha diện tích tự nhiên và 5.993 nhân khẩu.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.