Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 28/09/2026 16:31:11 +07:00
Cơ quan phát hành: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 367/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực báo chí.
2. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực báo chí không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
1. Đối tượng bị xử phạt bao gồm cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài, trừ tổ chức nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều này (sau đây gọi tắt là cá nhân, tổ chức) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Cơ quan báo chí, cơ quan thường trú, văn phòng đại diện được thành lập theo quy định của pháp luật về báo chí;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Tổ chức nước ngoài không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này có hoạt động báo chí tại Việt Nam;
đ) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân.
4. Các đối tượng sau đây không phải là đối tượng áp dụng của Nghị định này:
a) Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của Pháp lệnh số 25- L/CTN về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
b) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã đăng ký hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng;
c) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 12 tháng đối với giấy phép hoạt động báo chí (giấy phép hoạt động báo chí in; giấy phép hoạt động báo chí điện tử; giấy phép hoạt động phát thanh; giấy phép hoạt động truyền hình; giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí; giấy phép xuất bản phụ trương; giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử; giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước; giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền); giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng
nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh và giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm d, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xử lý vi phạm hành chính), Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với các hành vi vi phạm hành chính tại Chương II, bao gồm:
a) Buộc nộp lại giấy phép hoạt động báo chí; giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh; giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu; thẻ nhà báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Buộc thu hồi tên miền;
c) Buộc đáp ứng các điều kiện thành lập cơ quan thường trú, văn phòng đại diện hoặc điều kiện cư trú của phóng viên thường trú;
d) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng;
đ) Buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép;
e) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm quy định pháp luật; tin, bài trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình có nội dung không đúng tôn chỉ, mục đích hoặc có nội dung vi phạm; nội dung giới thiệu, quảng bá, đường dẫn đến trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật; tài liệu họp báo; nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng; ứng dụng phát thanh, truyền hình trên mạng Internet; chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình; sản phẩm báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình;
g) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi;
h) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
i) Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu báo chí; báo cáo, giải trình theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thông báo hoặc báo cáo theo quy định;
k) Buộc nộp lưu chiểu sản phẩm báo chí đúng địa điểm, số lượng;
l) Buộc cung cấp nội dung chính xác đã đăng, phát;
m) Buộc thực hiện cải chính, xin lỗi;
n) Buộc lưu giữ toàn bộ chương trình hoặc lưu trữ nguyên vẹn nội dung;
o) Buộc cung cấp tín hiệu hoặc quyền truy xuất dữ liệu.
Điều 4. Quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 02 năm.
2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí được quy định như sau:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện quy định tại điểm d khoản 3 Điều này thì thời hiệu được tính từ thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
3. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện trong lĩnh vực báo chí được quy định như sau:
a) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san là thời điểm đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san;
b) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí in là thời điểm sản phẩm báo chí in được mang ra hoặc mang vào lãnh thổ Việt Nam;
c) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm về thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin, đặc san; hành vi xuất bản bản tin, đặc san không có giấy phép là thời điểm hoàn thành xuất bản bản tin, đặc san;
d) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm về chế độ báo cáo trong hoạt động báo chí, hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình là thời điểm phải báo cáo theo quy định;
d) Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này là hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện, xử lý vi phạm và hành vi đó vẫn đang trực tiếp xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 500.000.000 đồng đối với tổ chức, 250.000.000 đồng đối với cá nhân.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ trường hợp quy định tại Điều 12 Nghị định này được áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi
phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân bằng 1/2 thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.
Điều 6. Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 12; khoản 1, điểm e khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều 14 Nghị định này thì xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng.
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, văn bản bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính có trách nhiệm thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, văn bản bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện giấy phép, văn bản bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép, văn bản đó và gửi biên lai hoặc tài liệu chứng minh đã nộp giấy phép, văn bản cho người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả;
c) Người có thẩm quyền ra quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản này phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, văn bản đó.
3. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm thì thực hiện như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp là số lợi được tính thành tiền do tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính có được sau khi vi phạm và phải nộp vào ngân sách nhà nước. Trường hợp hợp hành vi vi phạm do
nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện thì số lợi bất hợp pháp mà các tổ chức, cá nhân cùng vi phạm để thụ hưởng đều phải nộp lại;
b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là tiền, tài sản, giấy tờ và vật có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và được xác định như sau:
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó.
Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy.
Số lợi bất hợp pháp là tài sản, vật có giá hoặc tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp tài sản, vật có giá hoặc tài sản khác không phải hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Trường hợp tài sản, vật có giá hoặc tài sản khác là hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhân được khi thực hiện chuyển nhượng.
c) Đối với hành vi vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tái xuất đối với tang vật vi phạm hành chính là báo chí in nhập khẩu trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt nếu báo chí in nhập khẩu đã được đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với cơ quan có thẩm quyền thì được phép nhập khẩu.
Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà chưa thực hiện đăng ký danh mục báo chí in nhập khẩu với cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng biện pháp buộc tái xuất ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Trường hợp không áp dụng được biện pháp tái xuất thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy.
4. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thu hồi tên miền thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành biện pháp khắc phục hậu quả gửi văn bản tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam), Nhà đăng ký tên miền và Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) tại Việt Nam để đơn vị phối hợp thực hiện.
Điều 8. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
1. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Phần thứ tư Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Nghị định này.
2. Tạm giữ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, tên miền quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đăng, phát hình ảnh bản đồ Việt Nam không thể hiện đầy đủ hoặc thể hiện sai chủ quyền quốc gia quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định này;
b) Đăng, phát, đưa thông tin xuyên tạc, bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân; không phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân; gây ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc, phá hoại truyền thống lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc; cổ xúy các hủ tục, mê tín, dị đoan; hành động dâm ô, tuyên truyền lối sống đồi trụy; không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam; xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, tội ác quy định tại điểm a và điểm b khoản 3, điểm a khoản 4, điểm c khoản 5, điểm b khoản 6, các điểm a, b và c khoản 8, điểm a và điểm b khoản 9 Điều 14 Nghị định này;
c) Đăng, phát, đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân quy định tại điểm a khoản 2, điểm a và điểm b khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 14 Nghị định này;
d) Giới thiệu, quảng bá, đặt đường dẫn trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật quy định tại điểm d khoản 4 Điều 14 Nghị định này;
d) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định này.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam), Nhà đăng ký tên miền và Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) tại Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, thực hiện tạm giữ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, tên miền quốc tế cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn tạm giữ tên miền được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc tạm giữ tên miền quy định tại khoản 2 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt đã được thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi hết thời hạn tạm giữ tên miền được nêu trong văn bản thực thi quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, việc tạm giữ tên miền được coi là chấm dứt.
Điều 9. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Việc chuyển hồ sơ đối với những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự
1. Đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 14; khoản 7 Điều 23 Nghị định này, người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 4 Điều 12, khoản 3 và khoản 4 Điều 13; điểm c khoản 3, điểm a và điểm c khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 14; khoản 4, 5 và 6 Điều 17; khoản 4, 5 và 6 Điều 21; khoản 3 Điều 22; điểm b khoản 6 Điều 23; khoản 5 Điều 25 Nghị định này, khi xem xét đánh giá hành vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 11. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động báo chí
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi nội dung quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Báo chí số 126/2025/QH15 ghi trong giấy phép hoạt động báo chí nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi nội dung quy định tại khoản 4 Điều 18 Luật số 126/2025/QH15 ghi trong giấy phép hoạt động báo chí nhưng không có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động báo chí;
b) Thực hiện không đúng nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 14 Nghị định này.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không có giấy phép:
a) Xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương;
b) Mở chuyên trang của báo chí điện tử;
c) Sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước;
d) Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
5. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động báo chí in, hoạt động báo chí điện tử, hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình mà không có giấy phép hoạt động báo chí theo quy định.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại giấy phép hoạt động báo chí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc thu hồi tên miền đối với hành vi sử dụng không đúng tên miền trong giấy phép hoạt động báo chí quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) Buộc thu hồi tên miền đối với hành vi vi phạm hoạt động báo chí điện tử quy định tại điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều này;
d) Buộc tiêu hủy ấn phẩm báo chí, phụ trương đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4; báo in, tạp chí in đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về hoạt động báo chí, sử dụng thẻ nhà báo
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cấp hoặc giao quyền cho cấp dưới cấp giấy giới thiệu hoạt động báo chí của người đứng đầu tạp chí khoa học;
b) Sử dụng giấy giới thiệu hết thời hạn;
c) Sử dụng giấy giới thiệu không đúng mục đích hoặc nội dung làm việc hoặc địa bàn làm việc.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thu lại thẻ nhà báo hoặc thu lại thẻ nhà báo nhưng không nộp về cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thông báo bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan báo chí hoặc người đứng đầu cơ quan công tác của người được cấp thẻ nhà báo đối với các trường hợp: Người được cấp thẻ nhà báo nhưng chuyển sang làm nhiệm vụ khác không còn là đối tượng được cấp thẻ; người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí theo quy định;
b) Cử hoặc giao quyền cho cấp dưới cơ nhà báo, phóng viên hoạt động báo chí không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí của người đứng đầu cơ quan báo chí;
c) Yêu cầu hoặc giao quyền cho cấp dưới có hành vi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí của người đứng đầu cơ quan báo chí;
d) Sử dụng thẻ nhà báo hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng;
d) Không nộp lại thẻ nhà báo theo quy định của người được cấp thẻ nhà báo.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mạo danh nhà báo, phóng viên;
b) Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên can thiệp, cản trở hoạt động đúng pháp luật của tổ chức, cá nhân;
c) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung thẻ nhà báo.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên để trục lợi mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên không đúng phạm vi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí về tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí đang công tác để trục lợi hoặc vì mục đích khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ nhà báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thẻ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2, điểm c khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, điểm b khoản 4 trong trường hợp phát sinh số lợi bất hợp pháp và điểm a khoản 4 Điều này.
Điều 13. Hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động nghề nghiệp của nhà báo, phóng viên.
12
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thu giữ trái phép phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên khi đang hoạt động nghề nghiệp;
b) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên.
4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi có lời nói, hành động đe dọa, uy hiếp tính mạng của nhà báo, phóng viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Buộc trả lại phương tiện, tài liệu thu giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nêu rõ xuất xứ nguồn tin khi đăng, phát trên báo chí có sử dụng thông tin do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng;
b) Minh họa, đặt tiêu đề tin, bài không phù hợp nội dung thông tin làm cho người đọc hiểu sai nội dung thông tin;
c) Đăng, phát ý kiến phản hồi không thể hiện đầy đủ nội dung hoặc đăng, phát không đúng thời điểm theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát tin, bài, ảnh không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam;
b) Đăng, phát thông tin cổ xúy các hủ tục, mê tín, dị đoan;
13
c) Thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia khi đăng, phát hình ảnh bản đồ Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em;
d) Không thực hiện việc đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tác phẩm báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật số 126/2025/QH15;
e) Đăng, phát thông tin, chương trình dành cho trẻ em không bảo đảm tỷ lệ nội dung, thời điểm, thời lượng trên báo chí;
g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trên báo chí;
h) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân nhưng không được sự đồng ý của cá nhân đó;
i) Đăng, phát thông tin xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín của cá nhân;
k) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác hoặc trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Miêu tả tỉ mỉ hành vi tội ác trong các tin, bài, ảnh;
b) Quy kết tội danh khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Đăng, phát thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe cộng đồng;
d) Đăng, phát thông tin về thân nhân, các mối quan hệ của cá nhân trong các vụ án, vụ việc tiêu cực khi không có căn cứ chứng minh các thân nhân và các mối quan hệ đó liên quan đến vụ án, vụ việc tiêu cực hoặc chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
đ) Giới thiệu, quảng bá, đặt đường dẫn trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm quy định pháp luật;
e) Thực hiện không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng.
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
14
a) Đăng, phát thông tin có nội dung xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng;
c) Đăng, phát thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động dâm ô, tuyên truyền lối sống đồi trụy mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Thực hiện không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng;
d) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo gây tổn hại về sức khỏe, tính thân hoặc bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc bị đe dọa, trù dập, cô lập, kỳ thị hoặc gây thiệt hại về tài sản, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng;
b) Đăng, phát tin, bài, ảnh kích động bạo lực mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi đăng, phát, giới thiệu, quảng bá tác phẩm, tài liệu hoặc nội dung thông tin trong tác phẩm, tài liệu đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Đăng, phát thông tin không phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;
b) Đăng, phát thông tin xuyên tạc, bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân;
c) Đăng, phát thông tin có nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15;
d) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế, uy tín, hình ảnh Việt Nam; gây phương hại đến quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước, các đối tác.
9. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
15
a) Đăng, phát thông tin có nội dung gây ảnh hưởng đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
b) Đăng, phát thông tin có nội dung quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15.
10. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí từ 01 tháng đến 05 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động báo chí từ 06 tháng đến 10 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 2; điểm c khoản 3; điểm a và điểm b khoản 5; điểm a khoản 6 Điều này;
b) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; các điểm a, b, c, d, h và i khoản 3; các điểm a, b, c và d khoản 4; điểm a và điểm c khoản 5; các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này;
c) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật, thông tin vi phạm quy định pháp luật đã đăng, phát trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2; các điểm a, b, c, d, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c và d khoản 4; các điểm a, b, c và d khoản 5; các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này;
d) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình có nội dung không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 4 và điểm d khoản 5 Điều này;
đ) Buộc gỡ bỏ nội dung giới thiệu, quảng bá, đường dẫn trên trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;
e) Buộc tiêu hủy sản phẩm báo chí của báo in, tạp chí in, bản tin, đặc san đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3; các khoản 6, 7, 8 và 9 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và việc sử dụng thông tin của cơ quan báo chí
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cản trở việc cung cấp thông tin cho báo chí;
b) Không thực hiện cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định;
c) Thực hiện không đúng quy định về thời hạn thông báo hoặc thời hạn đăng, phát, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân có ý kiến, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo hoặc có yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thể hiện không chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn;
b) Không thực hiện yêu cầu xem lại nội dung trả lời của người được phỏng vấn trước khi đăng, phát nội dung trả lời phỏng vấn trên báo chí;
c) Sử dụng ý kiến phát biểu tại hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao đổi, nói chuyện để chuyển thành bài phỏng vấn khi chưa được sự đồng ý của người phát biểu;
d) Cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật cho báo chí.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều này;
c) Buộc gỡ bỏ tin, bài trên báo chí điện tử, phát thanh, truyền hình có nội dung vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về cải chính trên báo chí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi thực hiện cải chính, xin lỗi không đúng quy định về kiểu chữ, cỡ chữ.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo việc cải chính, xin lỗi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi mà không thể hiện nội dung tiêu đề “Thông tin cải chính, xin lỗi” hoặc tên tác phẩm báo chí, tên chuyên mục, số báo, ngày, tháng, năm đã đăng, phát cải chính; ngày, tháng, năm đã xuất bản trên kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng phải cải chính.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
17
a) Không thực hiện việc gỡ bỏ thông tin sai sự thật;
b) Không lưu giữ nội dung thông tin trên máy chủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định;
c) Không thông báo cho các cơ quan báo chí, trang thông tin điện tử tổng hợp có thỏa thuận việc sử dụng tin bài của báo mình để thực hiện đăng lại lời cải chính, xin lỗi;
d) Không có văn bản trả lời ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc không đăng trong số ra gần nhất đối với tạp chí in xuất bản trên 30 ngày một kỳ;
đ) Không xây dựng chuyên mục riêng tại trang chủ của báo điện tử, tạp chí điện tử để thực hiện cải chính, xin lỗi;
e) Đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi mà không thể hiện đầy đủ các nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí và nội dung thông tin được cải chính;
g) Cải chính, xin lỗi không đúng thời điểm quy định;
h) Thực hiện cải chính, xin lỗi không đúng quy định về vị trí.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cải chính, xin lỗi theo quy định;
b) Không đăng, phát nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân đã đăng, phát trên báo chí;
c) Không thực hiện gỡ bỏ ngay thông tin vi phạm khi nhận được yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong trường hợp cơ quan báo chí có thông tin trên báo chí điện tử, kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng, nền tảng số báo chí quốc gia quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 và những thông tin quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15 gây ảnh hưởng nghiêm trọng.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
c) Buộc thực hiện đăng, phát lại nội dung cải chính, xin lỗi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 3 Điều này;
d) Buộc thực hiện cải chính, xin lỗi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
d) Buộc đăng, phát đầy đủ nội dung kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về họp báo
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung không đúng với nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi họp báo nhưng không thông báo trước bằng văn bản hoặc thông báo không đúng thời gian theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi họp báo khi đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ họp báo theo quy định của Luật số 126/2025/QH15.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung xuyên tạc, xúc phạm danh dự, uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung kích động bạo lực mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi họp báo có nội dung gây ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy hoặc gỡ bỏ tài liệu họp báo đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về thông tin phải ghi, thể hiện trên sản phẩm báo chí
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trình bày không đầy đủ các nội dung theo quy định trên trang nhất, bìa một đối với báo chí in, trang chủ, các trang đối với báo chí điện tử;
b) Trình bày không đầy đủ các nội dung theo quy định dưới chân trang cuối, bìa cuối đối với báo chí in, trang cuối đối với báo chí điện tử;
c) Không ghi, thể hiện cụm từ “tạp chí” đối với tạp chí.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thể hiện đủ hoặc không thể hiện đúng biểu tượng, nhạc hiệu đối với phát thanh, truyền hình.
Điều 19. Vi phạm quy định về phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cản trở việc phát hành, truyền dẫn, phát sóng trên không gian mạng sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí hợp pháp;
b) Phát hành sản phẩm báo chí nhập khẩu trái phép.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phát hành sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí không được phép lưu hành hoặc có quyết định thu hồi, tịch thu;
b) Không thực hiện thu hồi ấn phẩm báo chí in, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí khi có quyết định thu hồi.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về lưu chiểu, nộp ấn phẩm báo chí
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi nộp lưu chiểu sau đây:
a) Không đúng địa điểm;
b) Không đúng thời gian;
c) Không đúng số lượng.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thể hiện rõ chữ ký số của người đứng đầu cơ quan báo chí theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện lưu chiểu báo chí theo quy định;
20
b) Không lưu giữ toàn bộ chương trình đã truyền dẫn, phát sóng hoặc lưu giữ không đúng quy định về thời gian đối với phát thanh, truyền hình; không lưu trữ nguyên vẹn nội dung thông tin đã đăng, phát hoặc lưu giữ không đúng quy định về thời gian đối với báo chí điện tử, hoạt động báo chí trên không gian mạng;
c) Không cung cấp tín hiệu đã truyền dẫn, phát sóng đối với phát thanh, truyền hình, quyền truy xuất dữ liệu đối với báo chí điện tử theo yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử;
d) Không bảo đảm tính thống nhất, chính xác giữa tác phẩm đăng, phát với tác phẩm cung cấp cho cơ quan thực hiện lưu chiểu điện tử.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lưu chiểu sản phẩm báo chí đúng địa điểm, số lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện chế độ lưu chiểu báo chí đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc lưu giữ toàn bộ chương trình hoặc lưu trữ nguyên vẹn nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Buộc cung cấp tín hiệu hoặc quyền truy xuất dữ liệu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
đ) Buộc cung cấp nội dung chính xác đã đăng, phát đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu báo chí
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu báo chí in mà không đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nhập khẩu báo chí in mà không thông qua cơ quan báo chí hoặc cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu được cấp giấy phép theo quy định;
b) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi nhập khẩu hoặc xuất khẩu báo chí có nội dung sau đây:
a) Có yếu tố hủ tục, mê tín, dị đoan; thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng;