|
NGHỊ ĐỊNH Về lệ phí trọng tài và các khoản thu khác khi trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ điều 35 của Pháp lệnh trọng tài kinh tế ngày 10 tháng 1 năm 1990; Theo đề nghị của Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước; NGHỊ ĐỊNH: Điều 1 Các bên có tranh chấp hợp đồng kinh tế (bao gồm các chủ thể hợp đồng kinh tế ở trong nước và nước ngoài tại Việt Nam) khi có đơn yêu cầu và được Trọng tài kinh tế thụ lý để giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế thì phải nộp lệ phí trọng tài. Mức nộp lệ phí trọng tài là 4% giá trị phần hợp đồng kinh tế có tranh chấp. Đối với hợp đồng kinh tế thanh toán bằng ngoại tệ thì lệ phí trọng tài nộp bằng ngoại tệ. Lệ phí trọng tài thu được nộp vào ngân sách Nhà nước 50%, còn lại 50% trọng tài kinh tế được sử dụng. Điều 2 Khi trọng tài kinh tế xử lý vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế, thì các bên phải nộp các khoản tiền đã chi phí một cách thực tế và hợp lý cho việc giải quyết vụ việc. Điều 3 Khi có kháng cáo, đương sự phải nộp một khoản tiền để chi phí cho việc giải quyết kháng cáo. Sau khi Trọng tài kinh tế đã giải quyết kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo đúng thì được trả lại số tiền đã nộp. Điều 4 Bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế phải nộp trước số tiền dự phí bằng 30% lệ phí trọng tài theo thông báo của trọng tài viên. Nếu nhận được thông báo mà không nộp dự phí thì trọng tài kinh tế không thụ lý hồ sơ vụ việc tranh chấp. Điều 5 Trọng tài kinh tế Nhà nước và Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu, tuỳ theo tính chất đơn giản hay phức tạp của từng vụ việc cụ thể trong các trường hợp quy định tại điều 2 và 3 Nghị định này. Bộ Tài chính và Trọng tài kinh tế Nhà nước quy định việc sử dụng lệ phí trọng tài và các khoản thu khác của cơ quan Trọng tài kinh tế. Điều 6 Chủ tịch Trọng tài kinh tế Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định này. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây về lệ phí trọng tài đều bị bãi bỏ. Điều 7 Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nghị định
Về lệ phí trọng tài và các khoản thu chi khác khi trọng tài kinh tế giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và vi phạm pháp luật hợp đồng kinh tế
Số hiệu: 310-HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 27/8/1990
- Ngày hiệu lực
- 27/8/1990
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị định 329-HĐBT (hiệu lực 16/09/1992).
Lịch sử hiệu lực
- 27/08/1990Ban hành
- 27/08/1990Bắt đầu có hiệu lực
- 16/09/1992Thay thế bởi Nghị định 329-HĐBT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.