Nghị định

Về việc thành lập các phường, xã thuộc thị xã Tuy Hoà và huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên.

Số hiệu: 31/1999/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
28/4/1999
Ngày hiệu lực
13/5/1999
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

 

 

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc thành lập các phường, xã thuộc thị xã Tuy Hoàvà huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên

___________________________________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh Phú Yên và Bộ trưởng, Trưởng banBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.Thành lập các phường, xã thuộc thị xã Tuy Hoà và huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên nhưsau:

1.Thành lập phường 8 thị xã Tuy Hoà trên cơ sở 140 ha diện tích tự nhiên và 7.073nhân khẩu của phường 2.

Địa giới hành chính phường 8: Đông giáp phường 2 và phường 5; Tây giáp xã Hoà Trịvà xã Bình Kiến; Nam giáp phường 2 và xã Hoà Trị; Bắc giáp xã Bình Kiến.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính phường 2 có 64 ha diện tích tự nhiên và8.865 nhân khẩu.

2.Thành lập phường 7 thị xã Tuy Hoà trên cơ sở 150,8 ha diện tích tự nhiên và5.938 nhân khẩu của phường 5.

Địa giới hành chính phường 7: Đông giáp biển Đông; Tây giáp phường 5; Nam giáp phường6; Bắc giáp xã Bình Kiến.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính phường 5 có 139,2 ha diện tích tự nhiên và9.444 nhân khẩu.

3.Thành lập xã Suối Bạc thuộc huyện Sơn Hoà trên cơ sở điều chỉnh 2.528 ha diệntích tự nhiên và 3.184 nhân khẩu của xã Sơn Phước; 1.036 ha diện tích tự nhiênvà 828 nhân khẩu của thôn Trung Hoà, thị trấn Củng Sơn.

Xã Suối Bạc có 3.564 ha diện tích tự nhiên và 4.012 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Suối Bạc: Đông giáp xã Sơn Hà và xã Sơn Nguyên; Tây giáp xãEachà Rang và thị trấn Củng Sơn; Nam giáp thị trấn Củng Sơn; Bắc giáp xã Sơn Phước.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

Xã Sơn Phước có 9.195 ha diện tích tự nhiên và 2.766 nhân khẩu.

Thịtrấn Củng Sơn có 2.221 ha diện tích tự nhiên và 8.524 nhân khẩu.

Điều 2.Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trướcđây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3.Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Yên, Bộtrưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quanliên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.