Nghị định

Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng

Số hiệu: 29/CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
2/4/1997
Ngày hiệu lực
2/4/1997
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Phó Thủ tướng
Lĩnh vực
Hàng không
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 83/2007/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2007).

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý
Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các quy định trước đây đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG SÂN BAY DÂN DỤNG

(Ban hành kèm theo Nghị định số 29/CP ngày 02 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ)

Điều 1. Quy chế này quy định những nhiệm vụ và nguyên tắc phối hợp hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng.

Điều 2. Các cơ quan nói tại Điều 1 của Quy chế này là các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với các hoạt động trong lĩnh vực khai thác cảng hàng không, sân bay dân dụng, an ninh cửa khẩu, hải quan cửa khẩu; kiểm tra văn hoá phẩm cửa khẩu; kiểm dịch động thực vật cửa khẩu; kiểm dịch y tế cửa khẩu và các hoạt động khác tại cảng hàng không, sân bay dân dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 3.

1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo nguyên tắc độc lập, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác bình thường của cảng hàng không, sân bay.

2. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành nhiệm vụ được giao, giải quyết mọi vấn đề phát sinh trên nguyên tắc tôn trọng chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của nhau. Trong trường hợp các cơ quan liên quan không thống nhất được cách giải quyết vấn đề nảy sinh, nhưng cần được giải quyết kịp thời, để đảm bảo sự hoạt động đều đặn, liên tục, an toàn của cảng hàng không, sân bay, Giám đốc cảng vụ hàng không được phép quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời phải báo cáo ngay cho cơ quan cấp trên.

Điều 4.

1. Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý cảng hàng không, sân bay dân dụng, bảo đảm an ninh, an toàn đối với toàn bộ các hoạt động tại cảng hàng không, sân bay; chủ trì phối hợp công tác giữa các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và các đơn vị khai thác, kinh doanh cảng hàng không, sân bay nhằm đảm bảo hoạt động và khai thác cảng hàng không, sân bay theo đúng quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp xảy ra những hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực hàng không, những hành vi uy hiếp an ninh, an toàn hàng không dân dụng, trường hợp khẩn cấp, tai nạn tại cảng hàng không, sân bay dân dụng, Giám đốc cảng vụ hàng không chịu trách nhiệm chủ trì các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp đối phó thích hợp; xử lý hành chính theo thẩm quyền, hoặc chuyển giao vụ việc cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thụ lý, giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp tại khu vực cảng hàng không, sân bay dân dụng bị công bố dịch bệnh nguy hiểm, Giám đốc cảng vụ hàng không có trách nhiệm chủ trì cùng các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa dịch lây lan và dập tắt dịch theo sự chỉ đạo chuyên môn của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 5. Cơ quan công an cửa khẩu chịu trách nhiệm quản lý và làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với hành khách, nhân viên tổ bay đi trên các chuyến bay quốc tế qua cửa khẩu cảng hàng không, sân bay dân dụng quốc tế; giám sát, phát hiện và phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý kịp thời các hành vi vi phạm an ninh quốc gia tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Cơ quan công an cửa khẩu chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra hải quan đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu các hàng hoá, hành lý, bưu phẩm, bưu kiện, các đồ vật và tài sản khác (ngoại hối, tiền Việt Nam), tầu bay xuất cảnh, nhập cảnh hoặc quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không, sân bay dân dụng quốc tế; xử lý các hành vi buôn lậu hàng hoá, vật cấm nhập khẩu, xuất khẩu và các vi phạm luật lệ hải quan theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Cơ quan kiểm tra văn hoá phẩm cửa khẩu chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra nội dung các loại văn hoá phẩm xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng hàng không, sân bay dân dụng quốc tế; phối hợp với hải quan cửa khẩu xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Cơ quan kiểm dịch y tế cửa khẩu chịu trách nhiệm thực hiện công tác kiểm dịch y tế tại cảng hàng không, sân bay dân dụng quốc tế; phối hợp với trung tâm y tế hàng không, y tế địa phương để ngăn chặn các dịch bệnh truyền nhiễm đối với người từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài; xử lý các trường hợp vi phạm kiểm dịch y tế tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Cơ quan kiểm dịch động, thực vật cửa khẩu chịu trách nhiệm thực hiện công tác kiểm dịch đối với động, thực vật xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh qua cảng hàng không, sân bay dân dụng quốc tế, ngăn chặn các dịch bệnh nguy hiểm đối với động vật, thực vật truyền nhiễm từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài; phối hợp với hải quan cửa khẩu xử lý các trường hợp vi phạm kiểm dịch động vật, thực vật tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay dân dụng có trách nhiệm họp liên tịch định kỳ hàng tháng để rút kinh nghiệm trong công tác phối hợp hoạt động và khi cần thiết có thể tổ chức họp bất thường. Giám đốc cảng vụ hàng không triệu tập và chủ trì các cuộc họp này.

Điều 11.

1. Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng được quy định khu vực làm việc riêng phù hợp với mặt bằng nhà ga và nhiệm vụ công tác. Việc lắp đặt thiết bị chuyên dụng của các cơ quan này phải được thống nhất trước với Giám đốc cảng vụ hàng không.

2. Cán bộ, nhân viên của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại cảng hàng không, sân bay dân dụng khi làm nhiệm vụ phải mặc trang phục ngành, đeo thẻ có dán ảnh do cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không cấp và chỉ được làm nhiệm vụ trong khu vực quy định. Trường hợp đặc biệt, cần làm nhiệm vụ ngoài khu vực quy định thì phải được sự đồng ý của Giám đốc cảng vụ hàng không.

Điều 12.

1. Cơ quan công an cửa khẩu giám sát những hành khách quá cảnh trên các chuyến bay quốc tế được phép lưu lại trên tầu bay, hoặc trong khu vực dành riêng ở nhà ga, hoặc ở các khách sạn quá cảnh. Những trường hợp hành khách quá cảnh được phép qua cửa khẩu phải làm thủ tục tạm nhập cảnh, tái xuất cảnh và thủ tục kiểm tra hải quan như hành khách xuất cảnh, nhập cảnh thông thường.

2. Hàng hoá, hành lý, bưu kiện, bưu phẩm quá cảnh phải để trên tầu bay, hoặc bốc dỡ khỏi tầu bay nếu được sự đồng ý của giám đốc cảng vụ hàng không và chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan cửa khẩu cho đến khi rời khỏi Việt Nam.

Điều 13.

1. Việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động của tầu bay và tổ bay, nhân viên của tầu bay nước ngoài phải được tiến hành bằng các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan: cảng vụ hàng không, công an, hải quan, kiểm tra văn hoá phẩm, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động thực vật muốn kiểm tra trực tiếp trên tầu bay nước ngoài đậu tại cảng hàng không, sân bay dân dụng quốc tế phải được sự thoả thuận của người phụ trách tầu bay đó. Trong trường hợp không đạt được sự thoả thuận, phải báo cáo lên Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam quyết định.

Điều 14. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thống nhất với các cơ quan liên quan về quy trình thủ tục đi và đến cho hành khách, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện tại cảng hàng không, sân bay dân dụng nhằm đảm bảo thuận tiện, nhanh chóng cho hành khách và đảm bảo việc giám sát, kiểm tra của các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia và thông lệ quốc tế.

Điều 15. Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành các quy định cụ thể có liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động bay tại các cảng hàng không, sân bay dùng chung giữa dân dụng và quốc phòng.

Điều 16. Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức phối hợp và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/04/1997
    Ban hành
  2. 02/04/1997
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2007

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hàng không

17/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình (Nghị định số 162/2018/NĐ-CP) về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Nghị định
246/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định
03/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Thông tư
89/2025/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/4/2025Nghị định
01/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Thông tư
44/2024/TT-BGTVTBộ Giao thông vận tải

Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 15/11/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.