|
NGHỊ ĐỊNH Quy định những ngày lễ được nghỉ có lương và ban hành chế độ nghỉ hàng năm và chế độ nghỉ phép THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Để phát huy tinh thần phấn khởi thi đua lao động xây dựng chủ nghĩa xã, đồng thời bồi dưỡng sức lao động, cải thiện dần đời sống vật chất và văn hóa cho lao động chân tay và trí óc; NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. – Nay quy định những ngày lễ được nghỉ có lương và ban hành chế độ nghỉ hàng năm, chế độ nghỉ phép vì việc riêng cho cán bộ công nhân, viên chức, kể cả công nhân, viên chức các xí nghiệp tư doanh, như sau. Điều 2. - Những ngày lễ được nghỉ có lương: Cán bộ, công nhân viên chức được nghỉ việc có lương những ngày lễ dưới đây: - Nguyên đán âm lịch, nghỉ 2 ngày rưỡi: nửa ngày cuối năm, mồng một và mồng hai tết; - Nguyên đán dương lịch, nghỉ 1ngày : 1-1 dương lịch - Ngày sinh Đức Phật Thích Ca, nghỉ 1 ngày: 8-4 âm lịch - Ngày Quốc tế Lao động, nghỉ 1 ngày: 1-5 dương lịch - Ngày Quốc khánh, nghỉ 1 ngày: 2-9 dương lịch - Ngày Thiên chúa giáng sinh, nghỉ 1 ngày: 25-12 dương lịch Nếu ngày lễ trùng ngày chủ nhật thì không có nghỉ bù. Điều 3. – Nghỉ hàng năm Những người đã làm việc liên tục trong một năm được nghỉ 10 ngày lao động có lương; hoặc 12 ngày đối với những người làm việc ở những vùng xa xôi, khí hậu xấu, những hầm lò và những người làm công việc đặc biệt có hại đến sức khỏe. Đối với những người xa gia đình, nhân dịp nghỉ hàng năm về thăm nhà, nếu tổng số ngày đi đường (kể cả ngày đi và về) phải mất trên 2 ngày, thì từ ngày thứ ba trở đi sẽ được tính để nghỉ thêm. Điều 4. – Nghỉ phép vì việc riêng: Ngoài những ngày nghỉ nói trên, để chiếu cố tình cảm gia đình, đồng thời tránh tình trạng nghỉ quá mức cần thiết, nay quy định: Gặp trường hợp cha, mẹ, vợ chồng hoặc con chết, được nghỉ có hưởng lương từ 1 đến 3 ngày. Trường hợp ở xa, những ngày đi và về sẽ được tính để nghỉ thêm. Điều 5. – Các ông Bộ trưởng Bộ Lao động và Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
|
||||
Nghị định
Quy định những ngày lễ được nghỉ có lương và ban hành chế độ nghỉ hàng năm và chế độ nghỉ phép
Số hiệu: 28/TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 28/1/1959
- Ngày hiệu lực
- 12/2/1959
- Người ký
- Phạm Văn Đồng
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.