CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 275/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính; trường hợp vi phạm nhiều lần, hành vi đã kết thúc, hành vi đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả; xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.
2. Các hành vi mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có sổ đăng ký lưu hành tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; mua bán chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có chứa hoạt chất nằm trong Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Hành vi nhập khẩu chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam hoặc giấy phép nhập khẩu do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; nhập khẩu hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chứa hoạt chất nằm trong Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Các hành vi sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn chưa có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp; sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn có chứa hoạt chất nằm trong Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp theo Nghị định này bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại, gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
d) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
g) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp bao gồm: Chứng chỉ tư vấn chuyển ngành hóa chất; giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; giấy phép dịch vụ nổ mìn; giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ;
b) Đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động hóa chất, hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.
3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc nộp lại Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân trong hoạt động hóa chất;
c) Buộc tái chế chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế còn có khả năng tái chế;
4
d) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, đánh giá vật liệu nổ công nghiệp;
đ) Buộc khắc phục tình trạng không đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, trong xây dựng, trang bị các loại công cụ hỗ trợ, phương tiện, công trình bảo vệ, canh gác trong kho vật liệu nổ công nghiệp;
e) Buộc di chuyển hàng vật liệu nổ công nghiệp dự trữ đến kho, địa điểm theo quy định;
g) Buộc hủy hợp đồng đã ký trái quy định;
h) Buộc khắc phục tình trạng không bảo đảm các quy định về điều kiện sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn;
i) Buộc khắc phục tình trạng không bảo đảm duy trì điều kiện của cơ sở thực hiện khảo nghiệm, kiểm nghiệm chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
4. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó thực hiện và được xác định như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng, tiêu thụ hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó;
b) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng, trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá đó tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy;
c) Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
5
Trường hợp vật, tài sản khác không phải hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Trường hợp vật, tài sản khác là hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.
5. Quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 47, Điều 59 Nghị định này chưa được thực hiện thì người có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm quy định tại Điểu 62, Điều 63, Điều 64, Khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 65, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 66, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 69, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 70, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 71 của Nghị định này xem xét quyết định áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
a) Tịch thu đối với các loại tang vật vi phạm, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này. Biên bản tịch thu tang vật vi phạm hành chính thực hiện theo Mẫu MBB20 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại. Biên bản tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thực hiện theo Mẫu MBB21 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật trong trường hợp không thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản này.
6. Khi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm thì Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả phải ghi rõ việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b, c khoản 5 Điều này.
7. Trường hợp chưa hết thời hạn quy định tại khoản 5 Điều này mà tổ chức, cá nhân vi phạm có văn bản đề nghị cơ quan hải quan áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại; tịch thu đối với các loại tang vật khác do không thực hiện được biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 47, Điều 59 Nghị định này thì người có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm quy định tại Điều 62, Điều 63, Điều 64, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 65, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 66, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 69, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 70, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 71 của Nghị định này xem xét quyết định.
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực hóa chất là 50.000.000 đồng, trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp là 100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân (trừ quy định tại Điều 9, Điều 11 và Điều 13 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.
3. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Chương III Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Điều 5. Quy định về trường hợp vi phạm nhiều lần, hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang thực hiện; thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả, xử lý vi phạm hành chính trên môi trường diễn từ trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp
1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm tại Nghị định này thì mức xử phạt vi phạm hành chính đối với lần vi phạm sau đối với cùng hành vi tính trên tổng giá trị tang vật vi phạm hành chính nhiều lần đối với
7
hành vi vi phạm hành chính, trừ các hành vi vi phạm liên quan đến giấy phép, điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, Điều 47 và điểm a khoản 4 Điều 59 Nghị định này thì áp dụng hình thức xử phạt hành chính đối với từng lần vi phạm.
2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 6. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 55, khoản 6 Điều 58; khoản 4, khoản 5 Điều 59; khoản 5, điểm b, d khoản 6 Điều 60 Nghị định này thì người có thẩm quyền đang thụ lý vụ việc phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự ban hành một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án, nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền của cơ quan đang thụ lý vụ án phải xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
8
Chương II
VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC PHẠT
TRONG LĨNH VỰC HÓA CHẤT VÀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Mục 1
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
Điều 7. Vi phạm quy định về áp dụng nguyên tắc hóa học xanh
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng không đúng nội dung của mỗi nguyên tắc hóa học xanh bắt buộc sau đây:
a) Sử dụng quy trình sản xuất giảm hoặc không tạo ra chất thải nguy hại;
b) Tăng hiệu quả sử dụng năng lượng;
c) Phân tích theo thời gian thực để giám sát và kiểm soát việc phát thải;
d) Áp dụng các biện pháp giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi áp dụng thiếu mỗi nguyên tắc hóa học xanh bắt buộc sau đây:
a) Sử dụng quy trình sản xuất giảm hoặc không tạo ra chất thải nguy hại;
b) Tăng hiệu quả sử dụng năng lượng;
c) Phân tích theo thời gian thực để giám sát việc phát thải;
d) Áp dụng các biện pháp giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố.
Điều 8. Vi phạm quy định về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất
1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ các yêu cầu khoảng cách an toàn đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn theo quy định và không thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
2. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách an toàn đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn theo quy định và thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
Điều 9. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa chất
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi có cá nhân tham gia thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa chất không đáp ứng mỗi điều kiện như sau:
a) Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất ít hơn 07 năm hoặc chưa từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên;
b) Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp II: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất ít hơn 04 năm hoặc chưa từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp II trở lên;
c) Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp III trở xuống: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất ít hơn 02 năm hoặc chưa từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất;
d) Không có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên về các ngành đào tạo về hóa học thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không có cá nhân tham gia thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa chất.
Điều 10. Vi phạm quy định điều kiện đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất trong trường hợp chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A3 không đáp ứng điều kiện thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
10
a) Cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2 không đáp ứng điều kiện thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên;
b) Cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2 không đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm công tác thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị từ 02 dự án hóa chất có công trình cấp III trở lên.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau đây:
a) Cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 không đáp ứng điều kiện thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 07 năm trở lên;
b) Cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất thuộc phạm vi hoạt động của chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 không đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm công tác thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị từ 02 dự án hóa chất có công trình cấp II trở lên.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất không có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên về các ngành đào tạo về hóa học thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 11. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
1. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thực hiện công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp III, cấp IV mà không có tổ viên viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A3 trở lên là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thực hiện công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp II mà không có tổ viên viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2 trở lên là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động.
11
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp I mà có ít hơn 02 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyển-ngành hóa chất Hạng A1 là người lao động thuộc tổ chức theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị mà không có phần mềm phục vụ công tác thiết kế, lựa chọn công nghệ, thiết bị.
Điều 12. Vi phạm quy định điều kiện đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất trong trường hợp chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tư vấn chuyển ngành hóa chất
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi không đáp ứng điều kiện về kinh nghiệm đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất sau đây:
a) Có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất ít hơn tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Không đáp ứng điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp tương ứng với nội dung tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất không có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều 13. Vi phạm quy định về điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi có trang thiết bị bảo vệ cá nhân phục vụ thực hành hoặc diễn tập ứng phó sự cố hóa chất nhưng không phù hợp với đặc tính nguy hiểm của các loại hóa chất theo quy định của pháp luật.
12
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất nhưng không phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định hoặc sử dụng tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn nhưng không có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không có tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không có trang thiết bị bảo vệ cá nhân hoặc không có phương tiện, thiết bị phục vụ thực hành hoặc diễn tập ứng phó sự cố hóa chất.
Điều 14. Vi phạm quy định về hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất và tư vấn an toàn, an ninh hóa chất của cá nhân theo Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện quy định về cấp lại, cấp điều chỉnh Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất khi chứng chỉ tư vấn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng, điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân, ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hoặc điều chỉnh hạng, nhóm chứng chỉ tư vấn.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động tư vấn không đúng phạm vi ghi trong Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt động tư vấn của cá nhân đạt đủ điều kiện mà không có Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất hoặc tiếp tục hoạt động tư vấn trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền tước quyền sử dụng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp.
Mục 2
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện về đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất và dịch vụ tồn trữ hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm nhưng chưa phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất;
b) Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất thiếu một trong các thông tin sau: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ;
c) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố nhưng chưa phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở;
d) Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm có quy trình thao tác an toàn nhưng không được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm;
d) Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm nhưng không theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có bảng nội quy về an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật;
b) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có biển báo nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
c) Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố theo quy định của pháp luật;
d) Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm không có quy trình thao tác an toàn theo quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây:
a) Nhà xưởng, kho chứa không đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc không phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất theo quy định của pháp luật;
b) Hóa chất trong kho không được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, không đảm bảo yêu cầu an toàn, không thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật;
c) Hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm không được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất theo quy định của pháp luật;
d) Bảo quản các hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm có khả năng phản ứng với nhau hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực theo quy định của pháp luật;
đ) Không có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm theo quy định của pháp luật.
4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hóa chất mà không có kho tồn trữ hóa chất hoặc không thuê kho của tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hóa chất mà không có kho tồn trữ hóa chất.
6. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi liên quan đến sản xuất hóa chất cấm như sau:
a) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở quy mô đơn lẻ không thực hiện trong các thiết bị phản ứng không cấu thành sản xuất liên tục;
b) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở quy mô đơn lẻ với dung tích của các thiết bị phản ứng vượt quá 100 lít hoặc tổng dung tích của các thiết bị phản ứng tại cơ sở vượt trên 5 lít vượt quá 500 lít;
c) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho mục đích quốc phòng, an ninh với tổng sản lượng vượt quá 10 kg/năm;
d) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho mục đích nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm với sản lượng vượt quá 100 gam/năm đối với một hóa chất hoặc tổng sản lượng vượt quá 10 kg/năm;
đ) Sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ cho mục đích thí nghiệm với tổng sản lượng vượt quá 100 gam/năm.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện không đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
. 5: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện mà chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với loại hóa chất vi phạm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quy định về cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không đúng địa điểm, vượt quy mô ghi trong Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mà không có Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với loại hóa chất vi phạm theo Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về hoạt động sản xuất theo Giấy phép sản xuất hóa chất cấm
1. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quy định về cấp lại Giấy phép sản xuất hóa chất cấm khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất không đúng địa điểm, vượt quy mô ghi trong Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hóa chất cấm mà không có Giấy phép sản xuất hóa chất cấm hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất hóa chất cấm trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất hóa chất cấm.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động sản xuất đối với loại hóa chất vi phạm theo Giấy phép sản xuất hóa chất cấm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
18
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy phép sản xuất hóa chất cấm bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về hoạt động tồn trữ theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;
b) Thuê, mượn, nhận cầm cố, nhận thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của cá nhân, tổ chức.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tồn trữ hóa chất không đúng địa điểm, vượt quy mô ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất hoặc tiếp tục thực hiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động tồn trữ đối với loại hóa chất vi phạm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất bị viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về kiểm soát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày giao hàng cho mỗi lần giao hàng.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho tổ chức không có giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc cho tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mà chưa thực hiện công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ (một phần) hoạt động kinh doanh đối với loại hóa chất vi phạm theo Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai báo không chính xác các thông tin theo biểu mẫu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây khi thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia:
a) Không đính kèm hóa đơn mua, bán hóa chất bản gốc và bản dịch tiếng Việt hoặc không đính kèm giấy báo hàng về càng thay cho hóa đơn thương mại trong trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất;
20
b) Không đính kèm Phiếu an toàn hóa chất;
c) Không cập nhật số liệu lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất sau khi thực hiện nhập khẩu hóa chất.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu hoặc khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cấm kiểm soát đặc biệt
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi công bố sai mục đích sử dụng hoặc công bố thiếu thông tin tờ khai tiếp nhận trực tiếp hiện nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện công bố khi thực hiện nhập khẩu hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng.
3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều