3/7
70
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 260/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Công nghệ cao
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 15, khoản 4 Điều 21, Điều 22 của Luật Công nghệ cao về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao; nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược; tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; khu công nghệ cao.
2. Nghị định này quy định biện pháp thi hành về tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược; chính sách ưu đãi, hỗ trợ, xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ chiến lược; phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược; tiêu chí xác định doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao; chính sách thu hút và phát triển nhân lực công nghệ cao; chính sách thu hút và trọng dụng tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược; thủ tục xác nhận, chính sách ưu đãi, hỗ trợ sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được sản xuất tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược, khu công nghệ cao tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hạ tầng công nghệ là hệ thống các cơ sở vật chất, kỹ thuật và nền tảng phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, thực nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, vận hành và thương mại hóa công nghệ, bao gồm: trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, phòng thí nghiệm, dây chuyền thử nghiệm; cơ sở kiểm định; hạ tầng tính toán và dữ liệu; nền tảng số và môi trường thử nghiệm có kiểm soát.
2. Mở rộng khu công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu từ 10% diện tích hoặc từ 50 ha trở lên, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới liền cận hoặc liên kề, có thể kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao hiện hữu.
3. Điều chỉnh khu công nghệ cao là việc thay đổi một hoặc một số các nội dung sau:
a) Điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của khu công nghệ cao hiện hữu;
b) Điều chỉnh giảm quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu;
c) Điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu dưới 10% diện tích hoặc dưới 50 ha;
d) Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghệ cao hiện hữu;
đ) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao (cơ cấu giữa nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác) so với cơ cấu nguồn vốn trong phương án đã được phê duyệt;
e) Điều chỉnh ranh giới khu công nghệ cao hiện hữu;
g) Thay đổi tên gọi khu công nghệ cao hiện hữu.
4. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất (bao gồm cả đất có mặt nước) nhà đầu tư đã đưa vào sử dụng sau khi được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao trên tổng diện tích được quy hoạch để giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
5. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao bao gồm hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự trong khu công nghệ cao và hạ tầng số phục vụ hoạt động quản lý, vận hành các kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghệ cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao được quy hoạch, thiết kế và xây dựng hiện đại, đồng bộ, thân thiện môi trường, cung cấp các tiện ích quản lý thông minh.
6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu công nghệ cao là hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật xây dựng, bao gồm các công trình giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, cơ sở lưu trú, công viên, thương mại, dịch vụ, các công trình khác sử dụng cho mục đích công cộng và khu nhà ở nằm ngoài ranh giới khu công nghệ cao phục vụ người lao động làm việc trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
7. Dự án đầu tư tại khu công nghệ cao là dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư, dự án đầu tư công theo quy định tại Luật Đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và dự án đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan được đầu tư tại khu công nghệ cao.
8. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là nhiệm vụ hoặc cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có mối liên kết về mục tiêu, nội dung và kết quả, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ hoặc tạo ra công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển (sau đây viết tắt là nhiệm vụ công nghệ cao).
10. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ hoặc cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có mối liên kết về mục tiêu, nội dung và kết quả, được thực hiện nhằm nghiên cứu, phát triển, làm chủ hoặc tạo ra công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược (sau đây viết tắt là nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược).
11. Mốc đánh giá là thời điểm cụ thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược để kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được. Kết quả đạt được tại mốc đánh giá là kết quả cụ thể, đo lường, kiểm chứng được của kết quả đầu ra, hoặc sản phẩm, hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tại mốc được xác định trong Hợp đồng giao nhiệm vụ.
Chương II
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO,
CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC; DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP VÀ
CƠ SỞ ƯƠM TẠO
Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao:
a) Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ nguồn kinh phí do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Quỹ NAFOSTED), Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây viết tắt là Quỹ NATIF), Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là Quỹ bộ ngành địa phương) quản lý;
b) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ cao do Nhà nước đặt hàng, tài trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ bộ ngành địa phương;
c) Được ưu tiên xem xét thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan; được ưu tiên sử dụng dịch vụ tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.
2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:
a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng được sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Khoản chi phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của tổ chức, cá nhân nghiên cứu quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 Luật Công nghệ cao được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).
Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP).
3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:
a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thông qua nhiệm vụ công nghệ cao, hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực từ Quỹ NAFOSTED hoặc từ Quỹ bổ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:
a) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây viết tắt là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP).
5. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
6. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ công nghệ cao có yếu cầu cấp thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
6
Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
7. Ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao quy định tại Điều này được hỗ trợ lãi suất vay thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức hỗ trợ lãi suất vay được xác định bằng 70% lãi suất cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 8%/năm. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược:
a) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Nhà nước đặt hàng, tài trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ bộ ngành địa phương;
b) Được ưu tiên thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật khác có liên quan; ưu tiên sử dụng dịch vụ tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.
2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:
a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:
a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thông qua nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược, hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực từ Quỹ NAFOSTED hoặc từ Quỹ bộ ngành địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:
a) Được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hóa được sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thẩm định nội dung nhanh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14a của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ;
b) Được hỗ trợ một lần, tối đa 100% chi phí kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giám định trong nước đối với sản phẩm công nghệ chiến lược; hỗ trợ một lần, tối đa 70% chi phí kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận, giám định tại nước ngoài đối với sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ xuất khẩu thông qua chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ từ Quỹ NAFOSTED, Quỹ NATIF, Quỹ bộ ngành địa phương.
Việc xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
8
c) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đầu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
d) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược bằng nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; cộng nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 268/2025/NĐ-CP);
đ) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước phải ưu tiên một phần kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp để mua sắm, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược theo hình thức đặt hàng quy định tại Chương VIII của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
5. Nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
6. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, cụ thể như sau: - - -
a) Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Được áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn đối với các gói thầu Dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 7 Điều 78, khoản 2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
7. Ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ chiến lược quy định tại Điều này được hỗ trợ lãi suất vay thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ NATIF, Quỹ bảo lãnh địa phương theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mức hỗ trợ lãi suất vay được xác định bằng 100% lãi suất
cho vay theo hợp đồng cho vay đã ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp nhưng không quá 10%/năm. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
Điều 6. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao bao gồm:
a) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về công nghệ cao (tại Nghị định này gọi là Chương trình quốc gia) là chương trình trọng điểm quốc gia nhằm tập trung nguồn lực nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ lõi, công nghệ cao và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
b) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao của bộ, ngành, địa phương (tại Nghị định này gọi là Chương trình của bộ ngành địa phương) nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao
a) Nghiên cứu, giải mã, làm chủ và phát triển công nghệ cao, công nghệ lõi; tạo ra các sản phẩm công nghệ cao có giá trị gia tăng, tỷ lệ nội địa hóa và năng lực cạnh tranh cao; thúc đẩy tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế;
b) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh;
c) Hình thành, phát triển hệ sinh thái công nghệ cao và các chuỗi giá trị có sự kết nối chặt chẽ giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp;
d) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, không trùng lặp, có trọng tâm, trọng điểm; gắn với kết quả đầu ra, hiệu quả ứng dụng và tác động kinh tế - xã hội.
3. Thẩm quyền phê duyệt, nội dung và hình thức tổ chức
a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Chương trình quốc gia;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây viết tắt là bộ, ngành, địa phương) căn cứ yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương và khả năng cân đối nguồn lực, phê duyệt Chương trình của bộ ngành địa phương theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này,
10
bảo đảm tính thống nhất, phù hợp với mục tiêu của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao;
c) Nội dung Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 23 của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn liên quan (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP);
d) Nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương được tổ chức thực hiện thông qua hình thức đặt hàng, tài trợ; trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao theo mô hình liên kết doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học; hợp tác công - tư; phát triển chuỗi giá trị công nghệ cao.
4. Tiêu chí và cơ chế quản lý tài chính
a) Nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương phải xác định rõ các tiêu chí về: trình độ công nghệ; tính mới, tính sáng tạo; sản phẩm, kết quả của nhiệm vụ công nghệ cao có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và có phương án thương mại hóa, ứng dụng thực tiễn phù hợp với quy định hiện hành;
b) Việc quản lý tài chính, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định chung của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khuyến khích áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các nội dung nghiên cứu có kết quả đầu ra định lượng rõ ràng.
5. Cơ chế ưu đãi và nguồn kinh phí thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia và Chương trình của bộ ngành địa phương được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;
b) Kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia và nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia:
b.1) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;
11
b.2) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
c) Kinh phí thực hiện Chương trình của bộ, ngành địa phương và nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình của bộ ngành địa phương:
c.1) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí cho bộ, ngành, địa phương lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp; Quỹ bộ ngành địa phương.
c.2) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
6. Trách nhiệm quản lý
a) Bộ Khoa học và Công nghệ:
a.1) Là cơ quan đầu mối, điều phối chung các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao;
a.2) Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia;
a.3) Chủ trì tổng hợp đề xuất dự toán kinh phí quản lý và thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
a.4) Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao trước ngày 31 tháng 12.
b) Các bộ, ngành, địa phương:
b.1) Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các Chương trình của bộ ngành địa phương (nếu có).
b.2) Đề xuất dự toán, phân bổ kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình của bộ ngành địa phương gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
b.3) Đặt hàng nhiệm vụ công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
b.4) Tiếp nhận, quyết định việc quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ công nghệ cao do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
12
b.5) Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai các chương trình về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp.
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt) nhằm tập trung nguồn lực để tạo ra, phát triển và thương mại hóa công nghệ và sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và làm chủ công nghệ.
1. Mục tiêu và nguyên tắc của Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ lõi, công nghệ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh; phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có tỷ lệ giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế; hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm tự chủ công nghệ quốc gia;
b) Chương trình quốc gia đặc biệt phải bảo đảm tính tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, triển khai đồng bộ trong chuỗi nghiên cứu, phát triển đến thương mại hóa sản phẩm cuối cùng.
2. Thẩm quyền, nội dung và hình thức tổ chức
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;
b) Nội dung Chương trình quốc gia đặc biệt bao gồm: Tên, mục tiêu, nội dung; nhiệm vụ và giải pháp; nguồn vốn; cơ chế đầu tư, tài chính, cơ chế quản lý đặc thù (nếu có); thời gian và tổ chức thực hiện; triển khai theo chuỗi giá trị từ nghiên cứu, phát triển công nghệ, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm đến thương mại hóa;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt;
d) Các bộ, ngành, địa phương đề xuất đặt hàng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt; tổ chức triển khai nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ.
3. Tiêu chí nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có kết quả dự kiến đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a.1) Có ít nhất 01 đối tượng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được bảo hộ hoặc có ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín thuộc Danh mục tạp chí của cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus;
a.2) Làm chủ hoặc tạo ra công nghệ lõi;
a.3) Làm chủ thiết kế, giải pháp hoặc quy trình công nghệ;
b) Ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản này, kết quả dự kiến của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:
b.1) Có tỷ lệ giá trị gia tăng cao;
b.2) Có tỷ lệ nội địa hóa cao;
b.3) Có khả năng thương mại hóa và tạo giá trị kinh tế cao;
b.4) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn của các nước phát triển;
b.5) Tiêu chí khác (nếu có).
4. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ giao
a) Căn cứ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ giao, các bộ, ngành, địa phương chủ trì, xây dựng hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để thẩm định. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đạt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);
b) Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định, rà soát về tính hợp pháp của hồ sơ, sự phù hợp với Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành, tính không trùng lặp và đáp ứng mục tiêu, tiêu chí quy định tại điểm này, kết quả dự kiến của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:
b.1) Có tỷ lệ giá trị gia tăng cao;
b.2) Có tỷ lệ nội địa hóa cao;
b.3) Có khả năng thương mại hóa và tạo giá trị kinh tế cao;
b.4) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn của các nước phát triển;
b.5) Tiêu chí khác (nếu có).
14
cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan và chuyên gia trong nước hoặc nước ngoài (nếu cần);
c) Căn cứ kết quả thẩm định, bộ, ngành, địa phương phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng. Việc tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương thành lập.
Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, bộ, ngành, địa phương phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược. Các nhiệm vụ này được áp dụng cơ chế đặc thù quy định tại khoản 7 Điều này.
5. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.
a) Căn cứ thông báo của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược gửi bộ, ngành, địa phương;
b) Các bộ, ngành, địa phương chủ trì tổng hợp, xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng với các nội dung chủ yếu sau: Tên; mục tiêu; yêu cầu đối với sản phẩm, các chỉ tiêu đánh giá; thời gian thực hiện và dự kiến kinh phí gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Việc xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng được thực hiện thông qua hội đồng tư vấn xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược hoặc thuê chuyên gia trong nước, ngoài nước (nếu cần);
c) Căn cứ hồ sơ nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành và địa phương, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, lựa chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua Tổ chuyên gia liên bộ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập. Trên cơ sở kết quả rà soát, lựa chọn, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng thông qua hội đồng xét tài trợ, đặt hàng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập.
Căn cứ kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp và thẩm định kinh phí, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tổ chức chủ trì và ký hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược.
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược tài trợ thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch tài trợ để tuyển chọn nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ và/hoặc các phương tiện thông tin đại chúng;
15
b) Nội dung thông báo: dự kiến phạm vi và đối tượng nhận tài trợ; dự kiến mức trần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng loại nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thời hạn; địa chỉ và phương thức tiếp nhận hồ sơ.
7. Cơ chế đặc thù đối với Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt được thực hiện khoán chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Khoản chi theo kết quả đạt được tại mốc đánh giá được áp dụng cơ chế về khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;
b) Hợp đồng giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt phải xác định các mốc đánh giá, kết quả cần đạt được, kinh phí tương ứng của từng mốc đánh giá. Kết quả đạt được tại mốc đánh giá là căn cứ để cấp kinh phí thực hiện cho giai đoạn tiếp theo. Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được thanh quyết toán kinh phí tương ứng với mốc đánh giá sau khi được Hội đồng đánh giá quy định tại điểm c khoản này xác nhận hoàn thành;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng đánh giá kết quả đạt được tại mốc đánh giá. Hội đồng có ít nhất 50% tổng số thành viên là chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ chiến lược tương ứng. Thành viên Hội đồng phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, không có xung đột lợi ích và thực hiện nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật. Chi phí hoạt động của Hội đồng được bố trí trong kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Kết luận của Hội đồng là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ quyết định việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ; đồng thời là căn cứ để thực hiện cấp tiếp kinh phí cho giai đoạn tiếp theo;
d) Ngoài quy định được tự chủ, tự quyết định việc sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo cơ chế khoán chi theo mốc đánh giá quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, doanh nghiệp chủ trì được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn nhà thầu, nhà cung cấp khi thực hiện mua sắm, thuê trang thiết bị, máy móc, hàng hóa, dịch vụ để bảo đảm đạt được kết quả theo các mốc đánh giá;
d) Đối với nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có từ hai hướng công nghệ hoặc giai pháp công nghệ khả thi trở lên, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ có thể lựa chọn từ hai tổ chức, doanh nghiệp trở lên chủ trì thực hiện các phương án nghiên cứu độc lập nhằm đạt cùng một mục tiêu, yêu cầu và chỉ tiêu đánh giá của nhiệm vụ. Các phương án nghiên cứu phải có sự khác biệt rõ ràng về hướng công nghệ, giải pháp công nghệ hoặc phương pháp tiếp cận; không trùng lặp về nội dung nghiên cứu cốt lõi và được đánh giá, sàng lọc theo các mốc đánh giá đã được phê duyệt. Tại từng mốc đánh giá, hội đồng đánh giá
16
xác định nhiệm vụ không đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, chỉ tiêu đánh giá so với nhiệm vụ còn lại thì cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ đó và dừng cấp kinh phí cho phần công việc chưa thực hiện. Việc tiếp tục hỗ trợ kinh phí chỉ áp dụng đối với nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu theo kết quả đánh giá;
e) Áp dụng cơ chế đặc thù về tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đối với Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 của Nghị định này;
g) Ưu tiên đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm định và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho phát triển, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược;
h) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan;
i) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 của Nghị định này;
k) Tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt được ưu tiên xem xét trong quá trình tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ;
l) Trường hợp cần thiết để thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh mà các cơ chế, chính sách quy định tại khoản này chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù theo quy định của pháp luật;
m) Trường hợp công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì việc nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao, khai thác, sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.
8. Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Nguồn ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được phân cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghệ cao;
b) Nguồn vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
9. Trách nhiệm quản lý:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm:
a.1) Chủ trì, phối hợp xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;
a.2) Chủ trì thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng;
a.3) Chủ trì thẩm định nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng của các bộ, ngành, địa phương do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ;
a.4) Chủ trì quản lý, tổ chức triển khai; theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt;
a.5) Chủ trì tổng hợp đề xuất kinh phí chi thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình quốc gia đặc biệt gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định;
a.6) Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 31 tháng 12;
b) Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm:
b.1) Chủ trì xây dựng nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;
b.2) Chủ trì phê duyệt và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng do Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ;
b.3) Tổng hợp đề xuất kinh phí quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược đặt hàng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;
b.4) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng;
b.5) Tiếp nhận, quyết định việc quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược do các bộ, ngành, địa phương đặt hàng theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b.6) Tổ chức tiếp nhận, thử nghiệm, ứng dụng, nhân rộng, đặt hàng mua sử dụng và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
18
b.7) Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
10. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết hướng dẫn thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt, tiêu chí cụ thể đối với từng loại hình nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược; định mức tài chính, các nội dung chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt.
Điều 8. Thẩm quyền, điều kiện, tiêu chí, thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
1. Thẩm quyền công nhận:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá, công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung (sau đây viết tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP);
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính có thẩm quyền tiếp nhận, đánh giá, công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
2. Điều kiện và tiêu chí công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược:
a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao, trong đó:
a.1) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp (bao gồm người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm trở lên và các chuyên gia làm việc theo hợp đồng chuyên gia theo từng dự án) phải đạt tối thiểu 60% tổng số lao động của Tổ chức; Tỷ lệ người lao động có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 10% có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ trở lên.
19
a.2) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 của Luật Công nghệ cao: Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 65% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao, trong đó:
b.1) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp (bao gồm người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm trở lên, các chuyên gia quốc tế, nhà khoa học người Việt Nam ở nước ngoài làm việc theo hợp đồng chuyên gia, hợp đồng dự án) phải đạt tối thiểu 70% tổng số lao động của Trung tâm; trong đó, tối thiểu 85% nhân sự trực tiếp nghiên cứu có trình độ từ đại học trở lên và tối thiểu 20% có trình độ từ thạc sĩ trở lên (trong đó có ít nhất 05% có trình độ tiến sĩ);
b.2) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 70% các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.
3. Hồ sơ đề nghị công nhận:
a) Văn bản đăng ký Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, trong đó nêu rõ mục tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật;
b) Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: Điều lệ tổ chức và hoạt động; tài liệu minh chứng đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Thủ tục công nhận:
20
a) Tổ chức nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đáp ứng các tiêu chí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp vă n bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc vă n bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;
c) Văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
d) Trước khi văn bản công nhận hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều này;
đ) Trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ, người đại diện, tổ chức phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
e) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không phải thực hiện thủ tục công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP.
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu văn bản công nhận nêu tại Điều này và mẫu biên bản kiểm tra nêu tại Điều 9 của Nghị định này.
Điều 9. Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
1. Báo cáo định kỳ
Tổ chức được công nhận là Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu chứng minh (nếu có).
Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả