Nghị định

Quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất

Số hiệu: 250/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
30/6/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Lê Tiến Châu
Còn hiệu lựcNghị định

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 06:07:2026 17:07:11 - 00:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 18 của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất

Kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất được thực hiện theo hướng dẫn và mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 của Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 thực hiện hợp nhất văn bản theo hướng dẫn và mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Văn Châu

Phụ lục

KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HỢP NHẤT

(Kèm theo Nghị định số 250/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

I. THỂ THỨC VĂN BẢN HỢP NHẤT

1. Quy định chung

Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trong văn bản hợp nhất được thực hiện tương tự theo quy định của pháp luật về kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật.

2. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản hợp nhất

VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: … (số, ký hiệu văn bản hợp nhất)
QUỐC HIỆU
TIÊU NGỮ
..., ngày... tháng... năm...
TÊN LOẠI VĂN BẢN
TÊN GỌI CỦA VĂN BẢN
LỜI NÓI ĐẦU (nếu có)
CĂN CỨ BAN HÀNH
CÁC PHẦN, CHƯƠNG, MỤC, TIỂU MỤC, ĐIỀU, KHOẢN, ĐIỂM CỦA VĂN BẢN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, ĐÍNH CHÍNH, BÃI BỎ MỘT PHẦN, HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN, TẠM NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN HOẶC ĐƯỢC CÔNG BỐ TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC MỘT PHẦN VÀ CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC HỢP NHẤT
PHẦN QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THI HÀNH (nếu có)
QUY ĐỊNH/QUY CHẾ/ĐIỀU LỆ/DANH MỤC… BAN HÀNH KÈM THEO (nếu có)
PHẦN KÝ XÁC THỰC

II. TRÌNH BÀY SỐ, KÝ HIỆU VÀ TÊN VĂN BẢN HỢP NHẤT

1. Trình bày số, ký hiệu văn bản hợp nhất

- Số của văn bản hợp nhất được ghi bằng chữ số Ả Rập, gồm số thứ tự đăng ký được đánh số riêng cho văn bản hợp nhất được ký xác thực trong một năm và năm ký xác thực văn bản hợp nhất đó; bắt đầu từ số 01 và đánh số liên tiếp đến văn bản hợp nhất cuối cùng được ký xác thực trong năm, với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; năm được tính từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 của năm đó; trường hợp cơ quan ký xác thực được hình thành do việc sắp xếp, tổ chức bộ máy thì số 01 là số văn bản đầu tiên được tính kể từ ngày cơ quan ký xác thực chính thức hoạt động; năm ký xác thực phải ghi đầy đủ các số; giữa số thứ tự và năm ký xác thực văn bản hợp nhất có dấu gạch chéo (/).

- Ký hiệu của văn bản gồm chữ viết tắt “VBHN”, chữ viết tắt tên loại văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngừng hiệu lực một phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần và chữ viết tắt tên cơ quan của người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất. Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng; giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-).

Tên loại văn bản được viết tắt như sau: Bộ luật, Luật của Quốc hội là LQ; Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là PL; Nghị quyết là NQ (trừ Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội); Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội là NQTV; Nghị quyết liên tịch là NL; Lệnh của Chủ tịch nước là LC; Quyết định của Chủ tịch nước là QĐC; Nghị định của Chính phủ là NĐ; Quyết định là QĐ (trừ Quyết định của Chủ tịch nước và Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Thông tư là TT; Thông tư liên tịch là TL; Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là QĐCT.

- Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), không cách chữ. Các ký tự trong số, ký hiệu của văn bản được trình bày liền nhau, không cách chữ.

Ví dụ 1: Trình bày số, ký hiệu của văn bản hợp nhất

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Bộ luật, Luật của Quốc hội: 01/2026/VBHN-LQ-VPQH

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Quốc hội: 01/2026/VBHN-NQ-VPQH

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 01/2026/VBHN-PL-VPQH

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: 01/2026/VBHN-NQTV-VPQH

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với cơ quan có thẩm quyền: 01/2026/VBHN-NL-VPQH

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Lệnh của Chủ tịch nước do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký xác thực: 01/2026/VBHN-LC-BTP

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Quyết định của Chủ tịch nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký xác thực: 01/2026/VBHN-QDC-BNV

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị định của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký xác thực: 01/2026/VBHN-NĐ-BQP

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ký xác thực: 01/2026/VBHN-NQ-BVHTTDL

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Công Thương ký xác thực: 01/2026/VBHN-NL-BCT

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký xác thực: 01/2026/VBHN-QD-BNNMT

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký xác thực: 01/2026/VBHN-NQ-TANDTC

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: 01/2026/VBHN-TT-TANDTC

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: 01/2026/VBHN-TT-VKSNDTC

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: 01/2026/VBHN-TT-BTP

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước: 01/2026/VBHN-TT-KTNN

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với cơ quan có thẩm quyền do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký xác thực: 01/2026/VBHN-TL-TANDTC

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp: 01/2026/VBHN-NQ-HĐND

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp: 01/2026/VBHN-QĐ-UBND

4

Số, ký hiệu văn bản hợp nhất Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 01/2026/VBHN-QĐCT-UBND

2. Trình bày tên của văn bản hợp nhất và liệt kê các văn bản được hợp nhất ngay sau tên của văn bản

- Tên văn bản hợp nhất gồm tên loại và tên gọi của văn bản.

- Tên loại văn bản là tên loại của văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần.

- Tên gọi của văn bản hợp nhất là tên gọi của văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần.

- Các văn bản được hợp nhất được liệt kê ngay sau tên của văn bản hợp nhất. Đối với văn bản quy phạm pháp luật thì ghi đầy đủ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm thông qua/ký ban hành, cơ quan ban hành, ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản. Đối với văn bản khác thì ghi đầy đủ tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Các văn bản được hợp nhất là văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 (không thực hiện hợp nhất các văn bản sửa đổi, bổ sung với nhau).

TÊN LOẠI VĂN BẢN

TÊN GỌI CỦA VĂN BẢN

... (Tên, số, ký hiệu của văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần) ngày ... tháng ... năm ... (thông qua/ký ban hành) của ... (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ..., được sửa đổi, bổ sung/đính chính/được bãi bỏ một phần/hết hiệu lực một phần/bị tạm ngưng hiệu lực một phần/được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần bởi:

1. ... (Tên, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần lần thứ nhất) ngày ... tháng ... năm ... (thông qua/ký ban hành) của ... (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...; hoặc ... (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính để đính chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy

định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần thứ nhất);

2. … (Tên, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần lần tiếp theo) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) của … (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc … (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính để đình chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần tiếp theo);

3. …

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, đính chính tên thì tên văn bản hợp nhất là tên đã được sửa đổi, bổ sung, đính chính, đồng thời, ngay sau cụm từ/từ được sửa đổi, bổ sung, đính chính (trường hợp sửa đổi, bổ sung, đính chính cụm từ/từ) hoặc ngay sau tên văn bản hợp nhất (trường hợp sửa đổi toàn bộ tên của văn bản) được ký hiệu chú thích và ghi chú ở cuối trang. Nội dung ghi chú nêu rõ nội dung được sửa đổi, bổ sung, đính chính theo quy định tại điểm/khoản của Điều nào của văn bản quy phạm pháp luật nào và có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào (riêng văn bản đính chính thì không ghi có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào mà ghi ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính).

TÊN LOẠI VĂN BẢN

TÊN GỌI CỦA VĂN BẢN¹

… (Tên, số, ký hiệu của văn bản được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) của … (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …, được sửa đổi, bổ sung/đính chính/được bãi bỏ một phần/hết hiệu lực một phần/bị tạm ngưng hiệu lực một phần/được công bố tiếp tục có hiệu lực một phần bởi:

1. … (Tên, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần lần thứ nhất) ngày … tháng … năm … (thông qua/ký ban hành) của … (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc … (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính để đình chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố tiếp tục có hiệu

năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính để đính chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần thứ nhất);

2. … (Tên, số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần lần tiếp theo) ngày … tháng … năm … (thông qua/kỳ ban hành) của … (tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc … (Tên, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính để đính chính/tạm ngưng hiệu lực/công bố tiếp tục có hiệu lực trong trường hợp văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực do văn bản được quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành hết hiệu lực lần tiếp theo);

3. …

1 Tên/cụm từ “…” trong tên/từ “…” trong tên của… (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được sửa đổi, bổ sung) được sửa đổi/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều… của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …; hoặc Tên/cụm từ trong tên/từ trong tên của … (tên loại, số, ký hiệu của văn bản được sửa đổi, bổ sung) được đính chính theo điểm/khoản/Điều… của … (tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính).

Ví dụ 2: Trình bày tên văn bản hợp nhất và liệt kê các văn bản được hợp nhất ngay sau tên của văn bản (trường hợp không sửa đổi, đính chính tên)

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: .../2026/VBHN-LQ-VPQH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

LUẬT
BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Ví dụ 3: Trình bày tên văn bản hợp nhất và liệt kê các văn bản được hợp nhất ngay sau tên của văn bản (trường hợp không sửa đổi, đính chính tên)

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: .../2026/VBHN-LQ-VPQH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

LUẬT

AN TOÀN THỰC PHẨM

Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

2. Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Ví dụ 4: Trình bày tên văn bản hợp nhất (trường hợp sửa đổi toàn bộ tên)

Khoản 4 Điều 1 Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 quy định: thay thế cụm từ “Cảnh sát môi trường” bằng cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” tại tên Pháp lệnh. Tên văn bản hợp nhất được trình bày như sau:

PHÁP LỆNH

Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường1

Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13 ngày 23 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15 ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường số 10/2014/UBTVQH13, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

1 Cụm từ “Cảnh sát môi trường” trong tên của Pháp lệnh 10/2014/UBTVQH13 được thay thế bởi cụm từ “Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường” theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Pháp lệnh số 09/2025/UBTVQH15, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.

Ví dụ 5: Trình bày tên văn bản hợp nhất (trường hợp sửa đổi cụm từ/từ trong tên)

Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 28/2016/QH14 bỏ từ “giảm” tại tên Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Tên văn bản hợp nhất được trình bày như sau:

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: .../2026/VBHN-NQ-VPQH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

NGHỊ QUYẾT

Về miễn1 thuế sử dụng đất nông nghiệp

Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

2. Nghị quyết số 107/2020/QH14 ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021;

3. Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

1 Từ “giảm” trong tên của Nghị quyết số 55/2010/QH12 được bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 28/2016/QH14, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

III. TRÌNH BÀY LỜI NÓI ĐẦU TRONG VĂN BẢN HỢP NHẤT

LỜI NÓI ĐẦU1

............................................................2

............................................................3

............................................................4

............................................................5

1 Lời nói đầu này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... hoặc được đính chính theo điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... hoặc được đính chính theo điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).

2 Đoạn/cụm từ/từ “...” được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế bởi đoạn/cụm từ/từ “...” theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... hoặc được đính chính theo điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế bởi đoạn/cụm từ/từ “...” theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ... hoặc được đính chính theo điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).

3 Đoạn/cụm từ/từ “...” được bổ sung theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

4 Đoạn/cụm từ/từ “...” được bãi bỏ theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

5 Đoạn/cụm từ/từ “...” được đính chính bởi đoạn/cụm từ/từ “...” theo ... (tên loại, số, ký hiệu của văn bản đính chính).

Ví dụ 6: Trình bày lời nói đầu được hợp nhất

Lời nói đầu trong văn bản hợp nhất của Bộ luật Lao động năm 1994 và Luật số 35/2002/QH10 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động được trình bày như sau:

LỜI NÓI ĐẦU

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.

Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất, vì vậy có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trong hệ thống pháp luật của quốc gia.

Kế thừa và phát triển pháp luật lao động của nước ta từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến nay, Bộ luật Lao động thể chế hóa đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam và cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 về lao động, về sử dụng và quản lý lao động.

Bộ luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động trí óc và lao động chân tay, của người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh!1

1 Đoạn “Bộ luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tạo điều kiện cho mối quan hệ lao động được hài hoà và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo và tài năng của người lao động trí óc và lao động chân tay, của người quản lý lao động, nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật số 35/2002/QH10, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.

IV. TRÌNH BÀY CĂN CỨ BAN HÀNH TRONG VĂN BẢN HỢP NHẤT

Căn cứ …………………

…………………………….1

1 (tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần lần thứ nhất) có căn cứ ban hành như sau:

“…” (Trích phần căn cứ ban hành trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần lần thứ nhất).

(tên loại, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần lần tiếp theo) có căn cứ ban hành như sau:

“…” (Trích phần căn cứ ban hành trong văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần, quy định hết hiệu lực một phần, tạm ngưng hiệu lực một phần hoặc công bố tiếp tục có hiệu lực một phần lần tiếp theo).

Ví dụ 7: Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất (trường hợp có một văn bản sửa đổi, bổ sung)

Căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 62/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2005/NĐ-CP được trình bày như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao1,

1 Nghị định số 62/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức học nước, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam”.

Ví dụ 8: Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất

(trường hợp có một văn bản sửa đổi, bổ sung)

Căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND được trình bày như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 18, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2189/TTr-SNV ngày 16/9/2019 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.

1 Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

13

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 336/TTr-SNV ngày 18/02/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 19/9/2019 của UBND thành phố Hà Nội.”.

Ví dụ 9: Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất (trường hợp có nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung)

Căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi và các nghị định: (1) Nghị định số 114/2016/NĐ-CP quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài; (2) Nghị định số 24/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP; (3) Nghị định số 06/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi được trình bày như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp1,

1 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài.”.

Nghị định số 24/2019/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.”.

Nghị định số 06/2025/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

14

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi.”.

Ví dụ 10: Trình bày căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất (trường hợp có nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung)

Căn cứ ban hành trong văn bản hợp nhất của Nghị quyết số 27/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2023 và giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND được trình bày như sau:

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;

Căn cứ Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025;

Triển khai thực hiện Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng

đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 2312/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận xã đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa;

Xét Tờ trình số 11987/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 202/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp1.

1 Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét Tờ trình số 12605/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 238/BC-BKTNS ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.”.

Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;

16

Xét Tờ trình số 13851/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 314/BC-BKTNS ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 477/BC-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp”.

V. TRÌNH BÀY NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ĐÍNH CHÍNH TRONG VĂN BẢN HỢP NHẤT

1. Trình bày phần, chương, mục, tiểu mục được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung

Phần (số thứ tự của phần)

.......................... (tên phần) ..........................1

Phần ……..

................................................

Chương (số thứ tự của chương)

.......................... (tên chương) ......................2

Chương ……………..

Mục (số thứ tự của mục)

.......................... (tên mục) ..........................3

Điều …

Điều …

Tiểu mục (số thứ tự của Tiểu mục)

.......................... (tên Tiểu mục) .....................4

Điều …

Điều …

1 Phần này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...; được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

2 Chương này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...; được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

3 Mục này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...; được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

4 Tiểu mục này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...; được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều ... của ... (tên loại, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...

2. Trình bày điều, khoản, điểm, đoạn, cụm từ, từ được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/đính chính (bao gồm cả trường hợp sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/đính chính cụm từ, từ trong tên của Phần, Chương, Mục, Tiểu mục)

Chương (số thứ tự của chương)

............................. (tên chương) ................ 1

Điều (số thứ tự điều). (tên điều)2

...

Điều (số thứ tự điều). (tên điều)

1.3 ...............................

2. ...............................

a)4 .............................

b) ......................5 .........

....................................

18

1 Tên Chương này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Tên Chương này được đính chỉnh theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).

2 Điều này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều này được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính chỉnh theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).

3 Khoản này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều này được đính chỉnh theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).

4 Điểm này được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều này được đính chỉnh theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính chỉnh theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo).

5 Đoạn/cụm từ/từ “…” được sửa đổi/sửa đổi, bổ sung/thay thế bởi đoạn/cụm từ/từ “…” theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần thứ nhất), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc Điều này được đính chính theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần thứ nhất); được sửa đổi/sửa đổi bổ sung/thay thế bởi đoạn/cụm từ/từ “…” theo quy định tại điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu của văn bản sửa đổi, bổ sung lần tiếp theo), có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm … hoặc được đính chỉnh bởi đoạn/cụm từ “…” theo điểm/khoản/Điều … của … (tên loạt, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản đính chính lần tiếp theo.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.