Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 30.06.2026 16:58:18 +07:00
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 246/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; đối tượng bị xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền theo từng chức danh và việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thủy sản.
Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
d) Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản là 02 năm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, hình thức xử phạt chính được áp dụng là phạt tiền.
2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 16 tháng;
b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 01 tháng đến 12 tháng;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng kiểm tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng;
d) Tước quyền sử dụng Thẻ Đăng kiểm viên tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng;
đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
e) Đình chỉ hoạt động du lịch từ 01 tháng đến 03 tháng;
g) Đình chỉ hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ từ 01 tháng đến 03 tháng;
h) Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng;
i) Đình chỉ hoạt động của cơ sở nuôi trồng thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng;
k) Đình chỉ hoạt động nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cây nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm từ 01 tháng đến 03 tháng;
l) Đình chỉ hoạt động của cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng;
m) Đình chỉ hoạt động của cơ sở thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng;
n) Đình chỉ hoạt động xuất khẩu của cơ sở nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng vào thị trường có yêu cầu;
o) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu thủy sản sống làm thực phẩm của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng.
3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong lĩnh vực thủy sản như sau:
a) Buộc thả thủy sản, giống thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng;
b) Buộc chuyển giao thủy sản đã chết thuộc Nhóm I của Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm cho cơ quan có thẩm quyền;
c) Buộc thả bổ sung loài thủy sản theo quy định;
d) Buộc thu hồi hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái xuất hoặc tiêu hủy loài thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản hoặc sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
đ) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì, phương tiện kinh doanh, vật phẩm thể hiện tên giống thủy sản;
e) Buộc nộp lại giấy chứng nhận, xác nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung;
g) Buộc vây bắt, tiêu diệt loài thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên hoặc thủy sản được cho sinh sản trái phép từ loài thủy sản sống;
h) Buộc di dời hoặc phá dỡ công trình nuôi trồng thủy sản và khôi phục lại tình trạng ban đầu;
i) Buộc tái xuất tàu cá nhập khẩu hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng tàu cá hoặc phá dỡ tàu cá;
k) Buộc gửi đầy đủ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá đến Hệ thống giám sát hành trình tàu cá hoặc bảo mật dữ liệu giám sát hành trình tàu cá theo quy định;
l) Buộc thực hiện kẹp chỉ hoặc thông báo mẫu kẹp chỉ thiết bị giám sát hành trình tàu cá theo quy định hoặc tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình thứ ba trở lên hoặc thu hồi thiết bị giám sát hành trình;
m) Buộc tàu nước ngoài (trừ tàu Công ten nơ) vận chuyển thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh vào Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
n) Buộc thu hồi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá;
o) Thu hồi kẹp chỉ có cùng mã số;
p) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
q) Buộc nuôi giữ thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm đúng địa chỉ theo giấy phép.
4. Vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực thủy sản là tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp được quy định là hành vi vi phạm hành chính trong Nghị định này.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 37 Nghị định này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
5
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.
4. Đối với trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 hoặc khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm để xử phạt theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hành vi vi phạm hành chính gây hậu quả vượt quá mức hậu quả quy định tại khung tiền phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm đó thì áp dụng khung tiền phạt cao nhất, hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng với khung phạt đó để xử phạt.
Trường hợp tang vật vi phạm là loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thì áp dụng quy định xử phạt như loài thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I.
5. Vi phạm về khai thác các loài thủy sản thuộc Phụ lục I, II và III Công ước về buôn bán quốc tế động, thực vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là CITES) mà không đồng thời thuộc Nhóm I, II Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm và chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý như sau:
a) Trường hợp các loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES thì xử phạt vi phạm như đối với loài thủy sản thuộc Danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I;
b) Trường hợp các loài thủy sản thuộc Phụ lục II và Phụ lục III CITES thì xử phạt vi phạm như đối với loài thủy sản thuộc Danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II.
6. Trường hợp xử lý vi phạm quy định về loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES thì phải xác định số lượng cá thể trước khi xác định giá trị thủy sản thu được để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
7. Trường hợp khai thác không chú ý loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà ghi đầy đủ thông tin, báo cáo theo quy định thì không áp dụng hình thức xử phạt; trường hợp không ghi đầy đủ thông tin, không báo cáo theo quy định thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
8. Căn cứ để xác minh vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định này do lực lượng có thẩm quyền nêu trong ngoại bạt giữ, xử lý (trừ trường hợp bị bắt giữ, xử lý tại vùng biển chống lẫn, tranh chấp, phạm hành vi, vùng nước lịch sử giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ khác) gồm một hoặc các tài liệu sau:
a) Bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia bắt giữ, xử lý đối với hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
b) Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài về việc tàu cá, ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ, xử lý do khai thác thủy sản trái phép tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác. Văn bản xác nhận gồm các thông tin chủ yếu sau: tọa độ, vị trí tàu cá vi phạm; họ tên, thông tin về thuyền trưởng và các thuyền viên; hành vi vi phạm; số đăng ký tàu cá (nếu có); họ tên, thông tin về chủ tàu cá (nếu có); các thông tin, tài liệu, hình ảnh khác có liên quan (nếu có);
c) Tài liệu khác có liên quan đến vụ việc (nếu có).
Các tài liệu quy định tại khoản này là nguồn thông tin, chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành xác minh vụ việc; không có giá trị công nhận bản án, quyết định của nước ngoài. Việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải dựa trên kết quả xác minh chính thức của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam theo quy định của pháp luật.
9. Trường hợp tàu cá mất kết nối tín hiệu giám sát hành trình nhiều lần trong cùng một chuyến biển mà chủ tàu, thuyền trưởng không thực hiện đúng quy định báo cáo vị trí theo quy định thì xử phạt hành chính tương ứng với hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vì phạm hành chính nhiều lần.
10. Việc xử phạt vi phạm hành chính đồng thời đối với thuyền trưởng và chủ tàu cá quy định tại Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp chủ tàu cá không đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì từng đối tượng vi phạm đều bị áp dụng các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tương ứng đối với đối tượng và hành vi vi phạm hành chính đó;
b) Trường hợp chủ tàu cá đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì chỉ áp dụng hình thức xử phạt chính, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó đối với chủ tàu cá.
11. Trường hợp không xác định được thuyền trưởng tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo sổ danh bạ thuyền viên hoặc không có sổ danh bạ thuyền viên thì người lái tàu tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm là đối tượng để áp dụng xử phạt như thuyền trưởng.
12. Chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này là một trong các đối tượng sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký (hoặc đăng ký tạm thời) tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
b) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản được thuê tài chính của tổ chức có chức năng cho thuê tài chính thì cá nhân, tổ chức thuê tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
c) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã và được hợp tác xã đứng tên làm thủ tục đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản thì hợp tác xã đó là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản;
d) Đối với tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản chưa làm thủ tục cấp mới chứng nhận đăng ký hoặc chưa làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký trong trường hợp mua bán, thuê tàu trần, nhập khẩu, tặng cho, thừa kế, trúng đấu giá tàu cá thì cá nhân, tổ chức đã mua, thuê tàu trần, nhập khẩu, nhận tặng cho, nhận thừa kế, trúng đấu giá là đối tượng để áp dụng xử phạt như chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản. Đồng thời xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Nghị định này.
13. Đối với tàu làm nghề lưới kéo đôi đang khai thác thủy sản vi phạm quy định tại Nghị định này, việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với thuyền trưởng hoặc thuyền trưởng và chủ tàu của từng tàu đôi có hành vi vi phạm đó.
Trường hợp mỗi tàu trong cặp tàu lưới kéo đôi có hành vi vi phạm hành chính khác thì việc xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với thuyền trưởng, chủ tàu của từng tàu có hành vi vi phạm theo quy định.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều 6. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của loài thủy sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không dành hành lang cho loài thủy sản di chuyển khi khai thác thủy sản bằng các nghề cố định ở các sông, hồ, đầm, phá hoặc sử dụng ngư lưới cụ, trang thiết bị, phương tiện cản trở trái phép đường di cư tự nhiên của loài thủy sản;
8
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng ngư lưới cụ, trang thiết bị, phương tiện hủy hoại nguồn lợi thủy sản hoặc hệ sinh thái thủy sinh hoặc khu vực thủy sản tập trung sinh sản hoặc khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống hoặc nơi cư trú của các loài thủy sản;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm hoặc gây hại khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo tồn biển;
d) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi thăm dò; khai thác tài nguyên; xây dựng, phá bỏ công trình dưới mặt nước, lòng đất dưới nước làm suy giảm hoặc mất đi nguồn lợi thủy sản hoặc gây tổn hại đến môi trường sống, khu vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, đường di cư của loài thủy sản; không tạo đường di cư hoặc dành hành lang di chuyển cho loài thủy sản khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ công trình hoặc có hoạt động liên quan đến đường di cư của loài thủy sản.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
1. Phạt tiền đối với hành vi khai thác thủy sản trong thời gian cấm tại khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp không sử dụng tàu cá hoặc sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên.
9
2. Phạt tiền đối với hành vi khai thác thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định mà vượt tỉ lệ khai thác lần theo các mức phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ lệ khai thác lần từ 15% đến dưới 25% sản lượng thủy sản khai thác được;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ lệ khai thác lần từ 25% đến dưới 50% sản lượng thủy sản khai thác được;
c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ lệ khai thác lần từ 50% đến dưới 75% sản lượng thủy sản khai thác được;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp tỉ lệ khai thác lần từ 75% sản lượng thủy sản khai thác được trở lên.
3. Trường hợp sử dụng tàu cá làm nghề lưới kéo (trừ nghề lưới kéo mồi/ruốc), nghề kết hợp ánh sáng (trừ nghề câu tay mực) trong thời gian cấm tại khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì áp dụng mức phạt tiền gấp đôi quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống tự nhiên của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng nội dung văn bản chấp thuận hoặc phương án khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo sản lượng giống; kết quả thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản của năm kế trước; kế hoạch thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản của năm hiện tại hoặc không thông báo thời gian thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản theo quy định;
10
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thả hoặc không thả đủ số lượng cá thể loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc thả không đúng địa điểm theo kế hoạch tái giống tái tạo nguồn lợi thủy sản đã thông báo.
3. Phạt tiền đối với hành vi khai thác trái phép loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị thủy sản thu được dưới 30.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản dưới 50.000.000 đồng;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp giá trị thủy sản thu được từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại nguồn lợi thủy sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu thủy sản khai thác đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc thả bổ sung loài thủy sản theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm tại vùng đệm của khu bảo tồn biển như sau:
a) Thả phao đánh dấu ranh giới vùng biển không đúng quy định;
b) Điều tra, nghiên cứu khoa học khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
11
d) Phương tiện thủy hoạt động không đúng quy định;
d) Tổ chức hoạt động du lịch sinh thái gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển;
e) Tổ chức hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng không đúng quy định;
g) Xây dựng công trình hạ tầng, công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nuôi trồng thủy sản không đúng quy định hoặc gây hại đến khu bảo tồn biển;
h) Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm trong phần khu dịch vụ - hành chính của khu bảo tồn biển:
a) Thả phao đánh dấu ranh giới vùng biển không đúng quy định;
b) Điều tra, nghiên cứu khoa học khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Phương tiện thủy hoạt động không đúng quy định;
d) Tổ chức hoạt động du lịch sinh thái gây tổn hại đến nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển;
e) Tổ chức hoạt động dịch vụ, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng không đúng quy định;
g) Xây dựng công trình hạ tầng, công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nuôi trồng thủy sản không đúng quy định hoặc gây hại đến khu bảo tồn biển;
h) Nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm trong phần khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển như sau:
a) Hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
b) Hành vi không được thực hiện trong phần khu phục hồi sinh thái.
4. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm trong phần khu bảo vệ nghiêm ngặt như sau:
a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;
12
b) Hành vi không được thực hiện trong phần khu bảo vệ nghiêm ngặt.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này; điểm g khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều này trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này;
b) Buộc phá dỡ công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 và điểm g khoản 2 Điều này;
c) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng hoặc buộc chuyển giao thủy sản đã chết thuộc Nhóm I Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi khai thác thủy sản không đúng quy định trong khu bảo tồn quy định tại điểm h khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân không phải là thành viên của tổ chức cộng đồng và không tuân thủ Phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản hoặc Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng đã được cấp có thẩm quyền công nhận và giao quyền quản lý theo quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản khi có một trong các hành vi sau tại khu vực thực hiện đồng quản lý:
a) Hoạt động nuôi trồng thủy sản;
b) Khai thác nguồn lợi thủy sản;
c) Tổ chức hoạt động du lịch giải trí gắn với hoạt động đánh bắt nguồn lợi thủy sản.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng (nếu có) từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động du lịch từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thả thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIỐNG THỦY SẢN
Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không báo cáo, cập nhật thông tin hoặc báo cáo, cập nhật không đúng thông tin về hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo quy định;
b) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh về việc sử dụng giống thủy sản bố mẹ theo quy định;
c) Không ghi chép, lưu giữ đầy đủ hồ sơ trong quá trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phục vụ truy xuất nguồn gốc.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tuân thủ quy định về thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ;
b) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (không phải là giống thủy sản bố mẹ) không duy trì một trong các điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
c) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (không phải là giống thủy sản bố mẹ) không đúng nội dung trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ không đúng nội dung trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
14
b) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ mà không duy trì một trong các điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
c) Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (không phải là giống thủy sản bố mẹ) không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ (không phải là đối tượng thủy sản nuôi chủ lực) không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ (là đối tượng thủy sản nuôi chủ lực) mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa được công nhận hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đầy đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và b khoản 3 Điều này;
b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng giống thủy sản, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc tiêu hủy giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
b) Nhập khẩu giống thủy sản để khảo nghiệm, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học không đúng mục đích sử dụng hoặc thời hạn của giấy phép.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thả giống thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng hoặc buộc chuyển đổi mục đích sử dụng, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì buộc tiêu hủy giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc tái xuất giống thủy sản, trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đặt tên giống thủy sản không theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì, phương tiện kinh doanh, vật phẩm thể hiện tên giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 3
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 14. Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để giới thiệu ở hội chợ, triển lãm
1. Phạt tiền đối với hành vi cập nhật không đúng hoặc không đầy đủ thông tin về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản phẩm;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi không cập nhật thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản phẩm;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu có thành phần không thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam mà chưa được cấp phép theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản phẩm;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản hoặc sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
1. Phạt tiền đối với hành vi không ghi, lưu giữ hồ sơ sản xuất theo quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm, an toàn sinh học theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 05 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;
c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm đến dưới 15 sản phẩm;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 15 sản phẩm trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi không báo cáo hoặc không thông báo hoạt động sản xuất, nhập khẩu theo quy định theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu theo quy định;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo theo quy định khi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm do cơ sở khác công bố.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản để khảo nghiệm, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học không đúng mục đích sử dụng hoặc thời hạn của giấy phép;
b) Sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất.
4. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản phẩm;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản phẩm;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có thành phần không thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam chưa được cấp phép theo quy định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có chứa thành phần thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mua bán;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 và 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm về sản xuất, mua bán quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này;
b) Buộc tái xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm về nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 3, khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi công bố không đúng kết quả khảo nghiệm.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin công bố không đúng về kết quả khảo nghiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 4
VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Không ghi chép, không lưu giữ hồ sơ về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y thủy sản trong quá trình nuôi trồng thủy sản để đảm bảo truy xuất nguồn gốc;
b) Bờ ao (đầm/hầm), bể hoặc khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể làm bằng vật liệu gây ô nhiễm môi trường, gây độc hại cho thủy sản nuôi.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không có nơi chứa chất thải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết làm ảnh hưởng đến môi trường, thủy sản nuôi;
b) Khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu không bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp;
c) Nước thải, chất thải từ khu sinh hoạt, vệ sinh làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi;
d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh trong ao (đầm/hầm), bể không có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt;
d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh trong ao (đầm/hầm), bể không có nơi chứa bùn thải phù hợp;
e) Cơ sở nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng không có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy;
g) Trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản làm bằng vật liệu gây ô nhiễm môi trường, gây độc hại đối với thủy sản nuôi;
h) Địa chỉ ao/bể/lồng nuôi nuôi trồng thủy sản không đúng với địa chỉ tại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản;
i) Không đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè hoặc không đăng ký đối tượng thủy sản nuôi chủ lực.
3. Phạt tiền đối với hành vi nuôi trồng thủy sản trên biển vượt quá hạn mức giao như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vượt hạn mức từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vượt hạn mức từ 03 héc ta đến dưới 05 héc ta;
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp vượt hạn mức từ 05 héc ta trở lên.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Nuôi trồng thủy sản khi chưa được giao, cho thuê đất, đất có mặt nước, khu vực biển theo quy định;
b) Nuôi trồng đối tượng thủy sản không tuân thủ quy hoạch về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Nuôi trồng mỗi loài thủy sản không có trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động của cơ sở nuôi trồng thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;