CHÍNH PHỦ
-----
Số: 243 /2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 253/2025/QH15 của Quốc hội về các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn phát triển năng lượng quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn (Nghị định số 57/2025/NĐ-CP) và Nghị định số 58/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện lực về phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới (Nghị định số 58/2025/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2025/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 2 như sau:
a) Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 1 Điều này như sau:
“c) Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 Điều này như sau:
“b) Khách hàng sử dụng điện lớn phục vụ mục đích sản xuất hoặc khách hàng sử dụng điện lớn để sử dụng cho hoạt động của các trung tâm dữ liệu hoặc khách hàng sử dụng điện lớn để sử dụng cho trung tâm, trụ sạc điện, tủ đổi pin xe điện
phục vụ mục đích kinh doanh dịch vụ sạc điện cho phương tiện giao thông sử dụng điện mua điện từ Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực và các đơn vị bán lẻ điện đấu nối cấp điện áp từ 22 kV trở lên;
c) Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do).”.
3. Sửa đổi khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 11, khoản 17 và bổ sung khoản 21, khoản 22, khoản 23 vào sau khoản 20 Điều 3 như sau:
“3. Điện mặt trời mái nhà là điện được sản xuất từ các tấm quang điện theo nguyên lý biến đổi từ quang năng thành điện năng, được lắp đặt trên mái của công trình xây dựng là nhà hoặc có kết cấu dạng nhà, kết nối với thiết bị điện và phục vụ cho hoạt động phát điện.”.
5. Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo là đơn vị điện lực sở hữu nhà máy điện hoặc nguồn điện năng lượng tái tạo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
6. Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này.
11. Lưới điện kết nối riêng là lưới điện được đầu tư, lắp đặt, xây dựng để vận hành để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm, bao gồm:
a) Hệ thống đường dây tải điện trên không hoặc cáp điện ngầm, máy biến áp và trạm thiết bị phụ trợ được liên kết với nhau để truyền dẫn điện;
b) Lưới điện kết nối nguồn điện mặt trời mái nhà đến điểm nhận điện của bên mua điện.
17. Sản lượng điện dư là:
a) Phần sản lượng điện của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, bao gồm sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo và sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ điện (nếu có) phát vào lưới điện quốc gia, lưới điện của các mô hình khu, cụm khi không bán hết cho khách hàng sử dụng điện lớn thông qua lưới điện kết nối riêng;
b) Phần sản lượng điện của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, bao gồm sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo và sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ điện (nếu có) phát vào lưới điện quốc gia khi không bán hết cho đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm thông qua lưới điện kết nối riêng;
c) Phần sản lượng điện của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng), bao gồm sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo và sản lượng điện từ hệ thống lưu trữ điện (nếu có) phát vào lưới điện quốc gia khi không bán hết cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này;
3
được xác định là sản lượng đo đếm tại điểm giao, nhận điện giữa đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm và Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực theo chiều phát lên lưới điện quốc gia cho mỗi chu kỳ thanh toán.
21. Mô hình khu, cụm là khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu đô thị, khu thương mại tự do.
22. Thiết bị bật tắt phát ngược (tên tiếng Anh là Zero-Export) là một thiết bị có chức năng điều khiển được thiết kế để cho phép (chế độ tắt chống phát ngược) hoặc ngăn chặn (chế độ bật chống phát ngược) phát công suất hữu công lên lưới điện theo cơ chế bật hoặc tắt. Thiết bị này có thể được tích hợp trong bộ chuyển đổi nghịch lưu (Inverter) hoặc được tích hợp trong thiết bị giám sát, điều khiển hoặc là một thiết bị độc lập.
23. Trung tâm dữ liệu là cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin toàn diện được thiết kế đặc biệt để lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu quy mô lớn, phục tập bao gồm máy chủ, thiết bị lưu trữ, mạng lưới kết nối thông tin, các hệ thống phụ trợ, phần mềm bảo đảm khả năng hoạt động liên tục và an toàn cho các ứng dụng và dịch vụ số quy mô lớn.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Các cơ chế mua bán điện trực tiếp
Mua bán điện trực tiếp là hoạt động mua bán điện được thực hiện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm thực hiện thông qua các hình thức sau:
1. Mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng là hoạt động giao kết hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng trực tiếp qua lưới điện kết nối riêng giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm theo quy định tại Chương II Nghị định này, bao gồm:
a) Hoạt động mua bán điện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn;
b) Hoạt động mua bán điện giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm;
c) Hoạt động mua bán điện giữa đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm và khách hàng sử dụng điện lớn trong trường hợp đơn vị bán lẻ điện đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn.
2. Mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia là hoạt động giao kết hợp đồng mua bán điện và giao nhận điện năng giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) và các đơn vị có liên quan theo quy định tại Chương III Nghị định này, bao gồm:
a) Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo bán toàn bộ điện năng sản xuất trên thị trường điện giao ngay của thị trường bán buôn điện cạnh tranh;
b) Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) ký hợp đồng ký hạn điện với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo;
c) Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực.
3. Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm thực hiện mua bán điện trực tiếp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được ký hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực để mua điện năng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện phù hợp với quy định của pháp luật khác có liên quan.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 5 như sau:
“Điều 5. Các yêu cầu chung đối với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm”;
b) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng)” vào sau cụm từ “khách hàng sử dụng điện lớn” tại khoản 1 Điều 5.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Khách hàng sử dụng điện lớn có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau:
a) Tại thời điểm bắt đầu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp (năm N):
Đối với khách hàng sử dụng điện lớn đã sử dụng điện từ 12 tháng trở lên: tổng sản lượng điện tiêu thụ bình quân tháng trong 12 tháng gần nhất (xác định căn cứ trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm) không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
Đối với khách hàng sử dụng điện lớn có thời gian sử dụng điện dưới 12 tháng: Sản lượng điện đăng ký tính theo sản lượng tiêu thụ điện dự kiến hàng tháng mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
b) Tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1:
Đối với khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp dưới 12 tháng (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): được tiếp tục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1.
Đối với khách hàng sử dụng điện lớn đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp từ 12 tháng trở lên (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): phải có sản lượng tiêu thụ điện bình quân tháng từ tháng 11 năm N-1 đến hết tháng 10 năm N (xác định căn cứ trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm) không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.”.
d) Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 5 như sau:
“3. Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau:
a) Tại thời điểm bắt đầu tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp (năm N):
Đối với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm đã mua điện từ 12 tháng trở lên: tổng sản lượng điện mua bình quân tháng trong 12 tháng gần nhất (xác định căn cứ trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực) không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
Đối với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có thời gian mua điện dưới 12 tháng: Sản lượng điện đăng ký tính theo sản lượng tiêu thụ điện dự kiến hàng tháng mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
b) Tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1:
Đối với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp dưới 12 tháng (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): được tiếp tục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1.
Đối với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp từ 12 tháng trở lên (tính tới ngày 01 tháng 11 năm N): phải có sản lượng điện mua bình quân tháng từ tháng 11 năm N-1 đến hết tháng 10 năm N (xác định căn cứ trên tổng sản lượng điện mua từ một Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, đơn vị phát điện năng lượng tái tạo) không thấp hơn mức sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
6
a) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm” vào sau cụm từ “khách hàng sử dụng điện lớn” tại đoạn mở đầu của khoản 1 và điểm a khoản 1 Điều 6;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“b) Giá điện tại hợp đồng mua bán điện do bên bán điện và bên mua điện đàm phán, thỏa thuận.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, sản lượng điện dư và giá mua bán sản lượng điện dư giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng) và Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức giá tối đa của khung giá phát điện loại hình tương ứng.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 như sau:
“3. Sản lượng điện dư của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trong trường hợp đơn vị này đầu tư nguồn điện mặt trời mái nhà bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng) đầu tư, lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà bán cho Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực không quá 50% sản lượng điện thực phát. Giá mua bán sản lượng điện dư là giá điện năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố nhưng không cao hơn mức giá tối đa của khung giá phát điện của loại hình điện mặt trời mặt đất tương ứng.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Trường hợp đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn nằm trong các mô hình khu, cụm và bán sản lượng điện dư cho đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm, phần sản lượng điện dư và giá mua bán sản lượng điện dư do hai bên đàm phán, thỏa thuận.”
7. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 1 Điều 7 như sau:
“đ) Đầu tư, trang bị thiết bị đo đếm, thiết bị bật tắt phát ngược (nếu có), phương tiện thu thập, giám sát và điều khiển.”.
8. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 7 như sau:
“3. Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt nguồn điện mặt trời mái nhà bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện lớn không phải thực hiện thủ tục đăng ký phát triển nguồn điện mặt trời mái nhà”.
7
9. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Trách nhiệm của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm
1. Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Điều 63 Luật Điện lực và các quy định sau đây:
a) Tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm, đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đầu tư, lắp đặt bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng cho khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp theo quy định pháp luật;
b) Tuân thủ các quy định về điều độ, vận hành hệ thống điện quốc gia, hệ thống truyền tải điện, phân phối điện và đo đếm điện năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
c) Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện mua bán điện trực tiếp trong khu vực quản lý bảo đảm tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện; tuân thủ quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực. Trường hợp phát hiện vi phạm, thông báo đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý theo quy định;
d) Thỏa thuận, thống nhất để sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực để mua điện năng đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng sử dụng điện trong các mô hình khu, cụm nêu trên.
2. Trường hợp khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm có văn bản thông báo gửi đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm về việc mua điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, trong thời hạn 07 ngày, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm có trách nhiệm thỏa thuận, thống nhất với khách hàng sử dụng điện lớn về:
a) Sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu;
b) Chi phí sử dụng lưới điện hàng tháng trong phạm vi các mô hình khu, cụm căn cứ sản lượng điện thực tế mua hàng tháng thông qua hợp đồng mua bán điện trực tiếp của khách hàng sử dụng điện lớn và mức chênh lệch giữa giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện và giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định về thực hiện giá bán điện hiện hành;
c) Phương án đấu nối từ nguồn điện năng lượng tái tạo của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo.
3. Trường hợp đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm mua điện trực tiếp từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện này có trách nhiệm thỏa thuận và thực hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo. Việc phân bổ sản lượng điện phải bảo đảm tổng sản lượng điện phân bổ không vượt quá sản lượng điện đơn vị bán lẻ điện này mua từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo.
8
4. Ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm đầu tư nguồn điện năng lượng tái tạo bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng thực hiện trách nhiệm của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo quy định tại Điều 7 Nghị định này.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
a) Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại khoản 1 và đoạn mở đầu khoản 2 Điều này;
b) Thay thế cụm từ “(hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm)” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại đoạn mở đầu khoản 3 và điểm a khoản 3 Điều này;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều này như sau:
“b) Phần sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sử dụng điện lớn chênh lệch so với sản lượng điện mua từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo quy đổi về điểm giao nhận được thanh toán bằng giá bán lẻ điện áp dụng cho nhóm khách hàng tương ứng về đối tượng, mục đích sử dụng, cấp điện áp và thời gian sử dụng điện trong ngày theo Quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành. Phần sản lượng điện tiêu thụ của đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) chênh lệch so với sản lượng điện mua từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo được thanh toán theo giá bán buôn điện theo quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.”.
11. Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại Điều 15.
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại Điều 16;
b) Sửa đổi, bổ sung định nghĩa về QKH(j), QKHHQ(j), Qm(j) tại Điều 16 như sau:
“QKH(j): Sản lượng tiêu thụ thực tế của Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) trong chu kỳ i (kWh);
QKHHQ(j): Điện năng tiêu thụ hiệu chỉnh của Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc sản lượng mua điện của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) trong chu kỳ giao dịch i (kWh), được xác định như sau:
QKHHQ(j) = MIN (QKH(j); Qm(j))
9
Trong đó Qm(t) là sản lượng thực phát của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo quy đổi về điểm giao nhận điện của khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do), được xác định như sau:”;
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
a) Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại Điều 17;
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 17 như sau:
“5. Trường hợp đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) giao kết hợp đồng ký hạn điện với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và bán điện cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình này:
a) Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này có trách nhiệm thỏa thuận và thực hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo (quy đổi tại điểm giao nhận) cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo;
b) Việc phân bổ sản lượng điện quy định tại điểm a khoản này phải bảo đảm tổng sản lượng điện phân bổ không vượt quá sản lượng điện năng mà Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo đã thỏa thuận tại hợp đồng ký hạn điện với Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này.”
14. Thay thế cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại Điều 18.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
a) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Trước ngày 20 tháng 3 năm N, gửi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thông tin về chi phí sử dụng dịch vụ hệ thống điện trên một đơn vị điện năng (CĐPPADV) và chi phí thanh toán bù trừ chênh lệch trên một đơn vị điện năng (PCL) trong 05 năm gần nhất để công bố trên trang thông tin điện tử thị trường điện”.
16. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
a) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều này như sau:
10
“6. Trước ngày 15 tháng 11 của năm N, trên cơ sở danh sách khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) không đủ điều kiện tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1 do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực gửi, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tổng hợp danh sách, báo cáo Bộ Công Thương.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều này như sau:
“7. Trước ngày 30 tháng 11 năm N, công bố danh sách khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) không đủ điều kiện tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia năm N+1.”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều này như sau:
“4. Ký kết Hợp đồng mua bán điện trên thị trường điện với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (hoặc đơn vị được ủy quyền); ký kết hợp đồng kỳ hạn điện với khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do).”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều này như sau:
“5. Thống nhất tỷ lệ phân trăm (%) sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) theo nguyên tắc quy định tại Điều 26 Nghị định này.”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
a) Thay thế cụm từ “(hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền)” thành “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều này như sau:
“3. Trước ngày 10 tháng 11 của năm N, rà soát và lập danh sách khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) (trong phạm vi quản lý) không đủ điều kiện tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N+1, gửi Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều này như sau:
“4. Trước ngày 15 tháng 11 năm N, báo cáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam tỷ lệ tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối tại cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV và từ 110 kV trở lên năm N-2 của Tổng công ty Điện lực.”.
d) Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại khoản 5 Điều này.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“Điều 23. Trách nhiệm của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)
1. Trường hợp đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) mua điện trực tiếp từ Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm:
a) Đàm phán, giao kết hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, trong đó thoả thuận, thống nhất tỷ lệ sản lượng điện năng lượng tái tạo phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Điều 26 Nghị định này;
b) Thoả thuận, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực bảo đảm nhu cầu sử dụng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo của các khách hàng sử dụng điện lớn và nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn lại trong các mô hình khu, cụm này;
c) Thoả thuận và thực hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo. Việc phân bổ sản lượng điện phải bảo đảm tổng sản lượng điện phân bổ không vượt quá sản lượng điện đơn vị bán lẻ điện này mua từ đơn vị phát điện năng lượng tái tạo.
2. Trường hợp nhận ủy quyền của khách hàng sử dụng điện lớn để tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) có trách nhiệm:
a) Đàm phán, giao kết hợp đồng kỳ hạn điện với Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực theo quy định tại Nghị định này;
b) Thoả thuận, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với khách hàng sử dụng điện lớn trong phạm vi các khu, cụm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và các tài liệu có liên quan theo quy định pháp luật để bảo đảm cung cấp sản lượng điện theo nhu cầu của khách hàng sử dụng điện lớn này; thoả thuận, thống nhất chi phí sử dụng lưới điện hàng tháng cho khách hàng sử dụng điện lớn này căn cứ sản lượng điện tiêu thụ thực tế hàng tháng của khách hàng sử dụng điện lớn và mức chênh lệch giữa giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện và giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện theo quy định về thực hiện giá bán điện hiện hành; thỏa thuận, thống nhất với khách hàng sử dụng điện lớn về chi phí phát sinh (nếu có) từ các hợp đồng kỳ hạn điện ký với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực;
c) Thỏa thuận, sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực bảo đảm nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn lại trong các mô hình khu, cụm này.
3. Trường hợp khách hàng sử dụng điện lớn trong mô hình khu, cụm có văn bản thông báo về việc ký kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và đề nghị phối hợp thực hiện cơ chế mua bán điện trực tiếp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, đơn vị bán lẻ điện trong các mô hình khu, cụm này có trách nhiệm:
a) Thỏa thuận thống nhất với khách hàng sử dụng điện lớn về việc chấm dứt hợp đồng mua bán điện đã ký giữa hai bên;
b) Thỏa thuận, thống nhất sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực bảo đảm nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn lại trong các mô hình khu, cụm này;
c) Thỏa thuận, thống nhất chi phí sử dụng lưới điện hàng tháng trong phạm vi các mô hình khu, cụm căn cứ sản lượng điện thực tế mua hàng tháng thông qua hợp đồng mua bán điện trực tiếp của khách hàng sử dụng điện lớn và mức chênh lệch giữa giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện và giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện lớn theo quy định về thực hiện giá bán điện hiện hành.
4. Trong quá trình tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, trường hợp các thông tin theo quy định tại Điều 26 Nghị định này thay đổi, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực.
5. Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện, các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
a) Bỏ cụm từ “hoặc Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” tại khoản 1 Điều này.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều này như sau:
“3. Khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này và các quy định sau:
a) Thống nhất với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) để sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng mua bán điện hiện hữu bảo đảm cung cấp sản lượng điện theo nhu cầu của khách hàng sử dụng điện quy định tại Điều 23 Nghị định này;
b) Thống nhất với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm về: chi phí sử dụng lưới điện trong phạm vi các mô hình khu, cụm, chi phí phát sinh (nếu có) từ các hợp đồng ký hạn điện ký với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực quy định tại Nghị định này.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều này như sau:
“4. Trong quá trình tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, trường hợp các thông tin theo quy định tại Điều 26 Nghị định này thay đổi, khách hàng sử dụng điện lớn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực.”.
21. Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm” vào sau cụm từ “Khách hàng sử dụng điện lớn” tại Điều 25.
22. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“Điều 26. Trình tự tham gia mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia
1. Đơn vị đại diện và phương thức nộp hồ sơ
a) Khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) và đơn vị phát điện năng lượng tái tạo thống nhất, ủy quyền cho một đơn vị đại diện theo quy định của pháp luật để gửi hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp về Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện;
b) Hồ sơ đăng ký được gửi qua Cổng dịch vụ trực tuyến của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện hoặc qua dịch vụ bưu chính.
2. Bộ hợp đồng khi tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. Thời điểm bộ hợp đồng mua bán điện trực tiếp được xác định có hiệu lực theo thỏa thuận của các bên; thời điểm áp dụng cơ chế mua bán điện trực tiếp tính từ thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố chính thức việc các bên tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp.
3. Hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia
Đơn vị đại diện gửi hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đến Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp;
b) Bản sao đầy đủ bộ hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều này;
14
c) Thông tin của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện trong phạm vi mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do), bao gồm: địa điểm, quy mô công suất, phụ tải, cơ sở hạ tầng đo đếm và kết nối phục vụ tham gia thị trường điện;
d) Hồ sơ đăng ký tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo theo Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành;
đ) Văn bản thống nhất tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) không vượt quá 100% đối với trường hợp 01 đơn vị phát điện năng lượng tái tạo ký hợp đồng ký hạn điện với 01 Khách hàng sử dụng điện lớn hoặc 01 đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do). Trường hợp 01 đơn vị phát điện năng lượng tái tạo ký hợp đồng kỳ hạn điện với nhiều khách hàng sử dụng điện lớn, nhiều đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) thì tổng các tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) không vượt quá 100%;
e) Văn bản hoàn thành các điều kiện kỹ thuật, trang bị, cơ sở hạ tầng đo đếm và công nghệ thông tin theo quy định;
g) Văn bản thỏa thuận thống nhất với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực về trách nhiệm lắp đặt công tơ đo đếm của khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) mua bán điện trực tiếp đáp ứng các điều kiện kỹ thuật theo quy định;
h) Trường hợp khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) chấm dứt hợp đồng với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này để mua điện trực tiếp của đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và của Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực: bao gồm các văn bản thỏa thuận thống nhất về dự kiến chấm dứt hợp đồng mua bán điện đã ký giữa khách hàng sử dụng điện lớn trong các mô hình khu, cụm với đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này, văn bản thoả thuận, thống nhất về chi phí sử dụng lưới điện trong phạm vi các mô hình khu, cụm;
i) Trường hợp khách hàng sử dụng điện lớn ủy quyền cho đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp: bao gồm văn bản thỏa thuận thống nhất về sửa đổi hợp đồng mua bán điện hiện hữu với khách hàng sử dụng điện lớn; hợp đồng mua bán điện hiện hữu sửa đổi giữa đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm này với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực; văn bản thỏa thuận, thống nhất về chi phí sử dụng lưới điện trong phạm vi các mô hình khu, cụm; văn bản thỏa thuận, thống nhất về chi phí phát sinh (nếu có) từ các hợp đồng kỳ hạn điện ký với đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và hợp đồng mua bán điện với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực;
15
k) Trường hợp đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) mua điện trực tiếp từ Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo: bao gồm hợp đồng mua bán điện hiện hữu sửa đổi với Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực (để bảo đảm nhu cầu sử dụng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo của các khách hàng sử dụng điện lớn và nhu cầu sử dụng điện của các khách hàng còn lại trong các mô hình khu, cụm này); văn bản thỏa thuận, thực hiện phân bổ sản lượng điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo cho khách hàng sử dụng điện lớn tại các mô hình khu, cụm này có nhu cầu mua điện từ nguồn điện năng lượng tái tạo.
4. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp;
b) Rà soát tính đáp ứng tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do). Trường hợp chưa đáp ứng, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có văn bản hướng dẫn đơn vị đại diện gửi hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thống nhất tỷ lệ sản lượng điện đơn vị phát điện năng lượng tái tạo phân bổ cho khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) theo nguyên tắc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp hồ sơ đăng ký tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đầy đủ, hợp lệ, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thực hiện kiểm tra, tổng hợp thông tin, báo cáo Bộ Công Thương và có văn bản thông báo thời điểm chính thức tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp và gửi Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn và đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do).
5. Trong thời gian từ khi nộp hồ sơ đến trước thời điểm Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố chính thức việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện quốc gia, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực và đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp bảo đảm đo đếm, giao nhận và thanh toán điện năng liên tục, không gián đoạn cho đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) theo cơ chế giao dịch hiện hành, phù hợp với pháp luật về điện lực và quy định vận hành thị trường điện.”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:
Điều 27. Tạm ngừng, chấm dứt, khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
1. Tạm ngừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Tạm ngừng việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp đối với khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do), đơn vị phát điện năng lượng tái tạo trong các trường hợp: một trong các hợp đồng của cơ chế mua bán điện trực tiếp bị tạm ngừng hoặc hết hiệu lực, gây ảnh hưởng đến lợi ích của các bên liên quan; có hành vi lợi dụng cơ chế, chính sách để trục lợi; khách hàng sử dụng điện lớn đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N nhưng không đáp ứng điều kiện về việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp trong năm N+1 theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này; đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) đã tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp năm N nhưng không đáp ứng điều kiện về việc tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp trong năm N+1 theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
b) Thanh toán trong trường hợp tạm ngừng tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp: khách hàng sử dụng điện lớn thanh toán theo biểu giá bán lẻ điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành; đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) thanh toán theo biểu giá điện hiện hành; trường hợp hợp đồng ký hạn điện với khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) bị tạm ngừng hoặc hết hiệu lực: Giá mua điện cho đơn vị phát điện năng lượng tái tạo được xác định bằng giá điện năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố và không vượt quá mức giá tối đa của khung giá phát điện loại hình tương ứng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.
2. Trường hợp tạm ngừng thị trường điện giao ngay
a) Giá điện năng thanh toán cho đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và giá tham chiếu trong hợp đồng ký hạn điện được xác định bằng giá thị trường điện trong các chu kỳ của ngày tương ứng trong tuần gần nhất mà thị trường điện giao ngay còn vận hành;
b) Các hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký.
3. Chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Các bên chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp khi có một trong các trường hợp sau: Tự nguyện chấm dứt theo yêu cầu của các bên tham gia; có hành vi lợi dụng cơ chế, chính sách để trục lợi và hậu quả gây ra không thể khắc phục. Trường hợp chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, các khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do), Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực có trách nhiệm đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy định hiện hành;
17
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm khách hàng sử dụng điện lớn, đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và đơn vị phát điện năng lượng tái tạo tiếp tục thực hiện Hợp đồng mua bán điện trên thị trường giao ngay và có trách nhiệm hoàn thành đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán điện theo quy định hiện hành, bảo đảm cung cấp điện ổn định của hệ thống điện, không gián đoạn vận hành, huy động nguồn điện năng lượng tái tạo. Giá mua điện trong thời gian này được xác định bằng giá điện năng thị trường điện bình quân của năm trước liền kề do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố và không vượt quá mức giá tối đa của khung giá phát điện loại hình tương ứng do Bộ Công Thương ban hành.
4. Khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Các bên khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp khi có một trong các trường hợp sau: khôi phục thị trường điện giao ngay, các hành vi vi phạm đã được khắc phục và được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định về việc khôi phục tham gia cơ chế;
b) Trường hợp khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp, các đơn vị có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thỏa thuận tại các hợp đồng mua bán điện đã ký kết.
5. Thẩm quyền trong việc tạm dừng, chấm dứt, khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp
a) Bộ trưởng Bộ Công Thương có ý kiến đối với việc tạm ngừng và khôi phục tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện hoặc các cơ quan, tổ chức liên quan khác;
b) Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định chấm dứt tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp của Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan".
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm a khoản 1 Điều này như sau:
"Đối tượng báo cáo: Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng;
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực (chi nhánh báo cáo của Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm trong địa bàn quản lý);".
b) Bổ sung điểm a1 vào sau điểm a khoản 1 Điều này như sau:
18
“a1) Báo cáo kết quả mua bán điện trực tiếp thông qua Lưới điện kết nối riêng tháng M-1 theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này như sau:
Tên báo cáo: Báo cáo kết quả mua bán điện trực tiếp của tháng trước liền kề;
Nội dung báo cáo: Tổng số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp; các thông tin về chủ thể hợp đồng (bên mua, bên bán); sản lượng điện năng mua bán trong tháng; chi phí mua điện trực tiếp trong tháng; cấp điện áp đấu nối của nguồn điện mặt trời mái nhà; các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị giải pháp (nếu có);
Đối tượng báo cáo: Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực;
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương;
Phương thức gửi báo cáo: Qua thư điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính;
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng M;
Tần suất gửi báo cáo: Hằng tháng.”;
c) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm b khoản 1 Điều này như sau:
“Đối tượng báo cáo: Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm tham gia mua bán điện trực tiếp thông qua lưới điện kết nối riêng;
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương (chỉ nhận báo cáo của Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (chỉ nhận báo cáo của Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm trong địa bàn quản lý);
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 năm N;”;
d) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm a khoản 2 Điều này như sau:
“Nội dung báo cáo: Tổng số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp; các thông tin về chủ thể hợp đồng (bên mua, bên bán); sản lượng điện năng mua bán trong tháng; chi phí mua điện trực tiếp trong tháng; các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị giải pháp (nếu có);
Đối tượng báo cáo: Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do);
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (chỉ nhận báo cáo của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) trên địa bàn quản lý);”;
d) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm b khoản 2 Điều này như sau:
“Nội dung báo cáo: Tổng số Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) tham gia cơ chế mua bán điện trực tiếp; các thông tin về Đơn vị phát điện năng lượng tái tạo, Khách hàng sử dụng điện lớn, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do); sản lượng điện năng mua bán trong năm; chi phí mua điện trực tiếp trong năm; các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị giải pháp (nếu có);
Đối tượng báo cáo: Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực, Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do);
Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Công Thương (chi nhận báo cáo của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (chi nhận báo cáo của Đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do) trên địa bàn quản lý);
Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 12 năm N”;.
25. Bổ sung cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” vào sau cụm từ “khách hàng sử dụng điện lớn” tại tên Mục 2 Chương 3.
26. Thay thế cụm từ “hoặc đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm được ủy quyền” thành cụm từ “đơn vị bán lẻ điện tại các mô hình khu, cụm (trừ khu đô thị, khu thương mại tự do)” tại tên Mục 3 Chương 3.
27. Thay thế Phụ lục IV và Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục V và bổ sung Mẫu số 1A vào sau Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 57/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.
28. Bãi bỏ khoản 3 Điều 31.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2025/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên bán điện dư là tổ chức, cá nhân sở hữu nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ hoặc tổ chức, cá nhân tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Bên mua điện dư là đơn vị điện lực thuộc một trong các đối tượng sau:
20
a) Công ty con của Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
b) Đơn vị trực thuộc Tổng công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
c) Đơn vị sở hữu lưới điện riêng theo quy định tại khoản 7 Điều này.
3. Đấu nối với hệ thống điện quốc gia là đấu nối điện được xác định như sau:
a) Đấu nối điện trực tiếp giữa phụ tải điện hoặc nguồn điện của tổ chức, cá nhân với hệ thống điện quốc gia (sau đây gọi là đấu nối trực tiếp với hệ thống điện quốc gia);
b) Đấu nối điện giữa phụ tải điện hoặc nguồn điện của tổ chức, cá nhân với lưới điện của Đơn vị sở hữu lưới điện riêng và lưới điện của Đơn vị sở hữu lưới điện riêng đấu nối trực tiếp với hệ thống điện quốc gia (sau đây gọi là đấu nối với hệ thống điện quốc gia thông qua lưới điện của Đơn vị sở hữu lưới điện riêng).
4. Điện mặt trời mái nhà là điện được sản xuất từ các tấm quang điện theo nguyên lý biến đổi từ quang năng thành điện năng, được lắp đặt trên mái của công trình xây dựng là nhà hoặc có kết cấu dạng nhà, kết nối với thiết bị điện và phục vụ cho hoạt động phát điện.
5. Sản lượng điện dư là sản lượng điện được sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới theo hình thức tự sản xuất, tự tiêu thụ nhưng không sử dụng hết cho phụ tải và phát vào lưới điện thuộc sở hữu của Bên mua điện dư.
6. Thiết bị bật tắt phát ngược (tên tiếng Anh là Zero-Export) là một thiết bị có chức năng điều khiển được thiết kế để cho phép (chế độ bật chống phát ngược) hoặc ngăn chặn (chế độ bật chống phát ngược) phát công suất hữu công lên lưới điện theo cơ chế bật hoặc tắt. Thiết bị này có thể được tích hợp trong bộ chuyển đổi nghịch lưu (Inverter) hoặc được tích hợp trong thiết bị giám sát, điều khiển hoặc là một thiết bị độc lập.
7. Đơn vị sở hữu lưới điện riêng là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện hoặc bán lẻ điện có quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với lưới điện nằm ngoài diện tích tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thông qua lưới điện riêng.
8. Mô hình khu, cụm là các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu đô thị, khu thương mại tự do có hoạt động phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:
“2. Chế độ báo cáo: