2916
63
CB
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 242/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Báo chí số 126/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí số 126/2025/QH15 về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm:
1. Khoản 6 Điều 18 về cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
2. Khoản 5 Điều 19 về thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
3. Khoản 5 Điều 25 về chế độ lưu trữ chương trình đã được truyền dẫn, phát sóng, thông tin về nguồn tín hiệu sử dụng để chuyển tiếp sóng và lưu chiểu điện tử đối với phát thanh, truyền hình, đo kiểm và công bố số liệu liên quan đến hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình.
4. Khoản 2 Điều 44 về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
5. Khoản 4 Điều 45 về nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thu tí hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật số 126/2025/QH15 (sau đây gọi là cơ quan chủ quản báo chí).
2. Đài phát thanh, đài truyền hình, đài phát thanh và truyền hình, đơn vị hoạt động truyền hình, cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình).
3. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Kênh chương trình trong nước là kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình do các cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình của Việt Nam sản xuất hoặc liên kết sản xuất theo quy định của pháp luật.
2. Kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu là kênh chương trình trong nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định phù hợp với yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền trong từng giai đoạn, gồm kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương.
3. Kênh chương trình nước ngoài là kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình do các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sản xuất, có ngôn ngữ thể hiện chính là tiếng nước ngoài.
4. Chương trình trong nước là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình theo quy định của Luật số 126/2025/QH15; chương trình hình ảnh, âm thanh khác do cơ quan, tổ chức của Việt Nam sản xuất, bao gồm cả chương trình trực tiếp theo thời điểm diễn ra sự kiện.
5. Chương trình nước ngoài là chương trình phát thanh, chương trình truyền hình thuộc kênh chương trình nước ngoài; chương trình hình ảnh, âm thanh khác do tổ chức nước ngoài sản xuất, bao gồm cả chương trình trực tiếp theo thời điểm diễn ra sự kiện.
6. Lưu chiểu điện tử đối với phát thanh, truyền hình là việc cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình ở trung ương sử dụng các phương tiện điện tử để tổ chức tiếp nhận, lưu giữ, bảo quản và sử dụng các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình.
7. Dịch vụ phát thanh, truyền hình mặt đất là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng mặt đất.
8. Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng qua mạng cáp, áp dụng các công nghệ khác nhau, gồm: Dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp tương tự; dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp kỹ thuật số; dịch vụ phát thanh, truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV).
9. Dịch vụ phát thanh, truyền hình qua vệ tinh là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng qua vệ tinh.
10. Dịch vụ phát thanh, truyền hình di động là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng di động mặt đất, di động qua vệ tinh, qua mạng viễn thông di động mặt đất.
11. Dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng kết nối mạng Internet (IPTV) hoặc các địa chỉ tên miền của trang thông tin điện tử hoặc địa chỉ Internet xác định do Việt Nam quản lý, gồm cả ứng dụng Internet.
12. Dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá là phương thức cung cấp các loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình cho người sử dụng dịch vụ tự do, không áp dụng các biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát hoặc ràng buộc điều kiện thu tín hiệu.
13. Dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là phương thức cung cấp các loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình cho người sử dụng dịch vụ, có áp dụng biện pháp kỹ thuật để quản lý, kiểm soát và ràng buộc điều kiện thu tín hiệu.
14. Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ cung cấp nội dung làm tăng thêm tiện ích của dịch vụ phát thanh, truyền hình, gắn liền với kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình, nội dung theo yêu cầu.
15. Đơn vị cung cấp nội dung là cơ quan báo chí của Việt Nam có Giấy phép hoạt động phát thanh hoặc Giấy phép hoạt động truyền hình, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu bản quyền hoặc có thỏa thuận sử dụng bản quyền hợp pháp đối với nội dung cung cấp cho đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.
16. Đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình là cơ quan báo chí của Việt Nam có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình hoặc doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam đủ điều kiện cung cấp dịch vụ và trực tiếp cung cấp nội dung phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dịch vụ.
17. Hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình là mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.
18. Người sử dụng dịch vụ là tổ chức, cá nhân có thiết bị thu tín hiệu phát thanh, truyền hình tại điểm kết cuối của hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đáp ứng yêu cầu sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
19. Thuê bao sử dụng dịch vụ (gọi tắt là thuê bao) là người sử dụng dịch vụ có giao kết hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền dưới hình thức văn bản giấy hoặc điện tử.
20. Trung tâm thu phát là vị trí các thiết bị phát thanh, truyền hình được thiết lập thành hệ thống để quản lý hoạt động thu, xử lý tín hiệu bằng cơ sở và cập tín hiệu phát thanh, truyền hình đến hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình, mạng Internet để cung cấp đến người sử dụng.
21. Nội dung theo yêu cầu, gồm: Phim, chương trình trong nước, chương trình nước ngoài.
22. Giá dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền là số tiền thuê bao phải chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền để được sử dụng dịch vụ theo ngày hoặc tuần hoặc tháng hoặc quý hoặc năm hoặc từng nội dung theo thỏa thuận của hợp đồng.
Chương II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Điều 4. Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước
1. Cơ quan báo chí của Việt Nam có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình được đề nghị sản xuất thêm kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước.
5
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, trừ trường hợp thay đổi nội dung quy định tại khoản 4, khoản 5 của Điều này.
4. Trường hợp thay đổi nội dung, gồm: ngôn ngữ thể hiện, đặc điểm kỹ thuật kênh chương trình, loại hình dịch vụ cung cấp kênh chương trình thì trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, cơ quan báo chí có văn bản thông báo nội dung thay đổi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
5. Trường hợp thay đổi nội dung khác ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước trừ các trường hợp thay đổi quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan báo chí thực hiện hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi gửi cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi và thông báo nội dung thay đổi ghi trong Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
6. Cơ quan báo chí có Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước được chủ động cung cấp kênh chương trình sản xuất theo giấy phép cho các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trong cả nước.
Điều 5. Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Điều kiện cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Là cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh hoặc Giấy phép hoạt động truyền hình phù hợp với loại hình kênh chương trình thực hiện biên tập;
b) Có văn bản chấp thuận và đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của cơ quan chủ quản đối với cơ quan báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan báo chí của các bộ, ngành.
Có văn bản đề nghị cấp giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do người đứng đầu, người được giao thực hiện nhiệm vụ của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật ký xác nhận đối với cơ quan báo chí trung ương khác;
c) Có nhân sự đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn báo chí, có thể nhà báo, có trình độ ngoại ngữ tương đương bậc 4 quy định tại mục 1.5, mục 1.6, phần II Phụ lục khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và phù hợp với ngôn ngữ kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp giấy phép biên tập;
d) Có năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của công tác biên tập, gồm hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu, phát tín hiệu phù hợp và bảo đảm công tác biên tập được thực hiện tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
d) Có năng lực tài chính cần thiết thể hiện bởi dự toán chi phí biên tập hoặc biên tập, biên dịch trong 01 năm và văn bản chứng minh nguồn tài chính hợp pháp bảo đảm thực hiện công tác biên tập, biên dịch theo dự toán;
e) Có bản quyền hoặc văn bản cho phép được sử dụng kênh chương trình nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Việc biên tập, quản lý nội dung bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí, điện ảnh, quảng cáo và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
3. Việc biên tập, thực hiện cảnh báo nội dung bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về trẻ em, điện ảnh và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Việc biên dịch kênh chương trình nước ngoài phải bảo đảm tôn trọng, bảo tồn sự trong sáng của tiếng Việt.
5. Việc cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được thực hiện với từng kênh chương trình và phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của nhà nước về phát triển và quản lý báo chí toàn quốc.
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, trừ trường hợp thay đổi nội dung quy định tại khoản 8 Điều này.
8. Trường hợp thay đổi số giấy phép hoạt động phát thanh, sổ giấy phép hoạt động truyền hình của cơ quan báo chí ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, cơ quan báo chí có văn bản thông báo nội dung thay đổi cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; hồ sơ, thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung, đề nghị chấp thuận nội dung thay đổi và thông báo nội dung thay đổi ghi trong Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định.
Điều 6. Thu hồi Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước và Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:
a) Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước có hiệu lực, cơ quan báo chí không phát sóng kênh chương trình theo giấy phép được cấp;
b) Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực, cơ quan báo chí không thực hiện hoạt động biên tập và không cung cấp tín hiệu kênh chương trình đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
c) Trong quá trình hoạt động, cơ quan báo chí tạm ngưng quá 06 tháng đối với hoạt động sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước; tạm ngưng quá 03 tháng đối với hoạt động biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
d) Cơ quan báo chí bị xử lý vi phạm hành chính và bị tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm hành chính lại tiếp tục có vi phạm tới mức bị xử lý tước quyền sử dụng giấy phép hoặc vi phạm quy định về thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng trở lên;
d) Trường hợp không còn nhu cầu sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, kênh chương trình truyền hình trong nước, không còn nhu cầu biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt sản xuất, chấm dứt biên tập, cơ quan báo chí gửi thông báo bằng văn bản đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thu hồi các giấy phép này và thực hiện thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;
e) Trường hợp cơ quan báo chí bị thu hồi Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình thì cơ quan báo chí phải chấm dứt hoạt động và toàn bộ Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền hết hiệu lực.
2. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực đối với Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước; 03 tháng kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực đối với Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình và bảo đảm đủ điều kiện theo quy định, được thực hiện hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước, Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 7. Chế độ lưu chiểu, đo kiểm và công bố số liệu về phát thanh, truyền hình
1. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Xây dựng hoặc thuê, vận hành và quản lý hệ thống lưu chiểu điện tử để lưu trữ và sử dụng các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra, đánh giá, nhận xét về nội dung các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình được lưu chiểu theo yêu cầu của công tác quản lý, phát hiện và xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức hoạt động đo kiểm, đánh giá mức độ tiếp cận, quan tâm của khán, thính giả đối với chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình. Công bố số liệu đo kiểm và các số liệu khác về hoạt động phát thanh, truyền hình phục vụ công tác quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình.
9
2. Trách nhiệm của cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình:
a) Cung cấp tín hiệu các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình đã truyền dẫn, phát sóng theo yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiếu để phục vụ công tác lưu chiếu;
Cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình bảo đảm tính thống nhất, chính xác giữa tín hiệu truyền dẫn, phát sóng với tín hiệu cấp cho cơ quan thực hiện lưu chiếu.
b) Cung cấp các thông số kỹ thuật cần thiết theo yêu cầu của cơ quan thực hiện do kiểm để thực hiện việc do kiểm, đánh giá mức độ tiếp cận, quan tâm của khán, thính giả;
c) Lưu trữ toàn bộ chương trình, kênh chương trình đã truyền dẫn, phát sóng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày truyền dẫn, phát sóng.
3. Quy trình lưu chiếu phát thanh, truyền hình:
a) Cơ quan thực hiện lưu chiếu phát thanh, truyền hình có văn bản thông báo phương án kết nối, truyền dẫn tín hiệu được phát sóng, thời gian, địa điểm bắt đầu thực hiện kết nối cho cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan thực hiện lưu chiếu, cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình có trách nhiệm hoàn thành phương án kết nối và cung cấp tín hiệu các chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Sau khi thực hiện kết nối, cơ quan thực hiện lưu chiếu kiểm tra tín hiệu truyền dẫn, bảo đảm nội dung đã bắt đầu được lưu tại hệ thống và xác nhận với cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, hoạt động truyền hình sau 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện việc thực hiện kết nối.
4. Cơ quan thực hiện lưu chiếu bảo đảm tổ chức lưu trữ liên tục, nguyên trạng nội dung các chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình trên hệ thống lưu chiếu tối thiểu là 30 ngày kể từ thời điểm các chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình đăng tải, phát sóng lần đầu phục vụ công tác quản lý.
5. Kinh phí cho hoạt động lưu chiếu, do kiểm, công bố số liệu được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành, gồm:
a) Mua sắm hoặc thuê công cụ, dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện để truyền dẫn, quản lý, duy trì hệ thống lưu chiếu, do kiểm phát thanh, truyền hình;
10
b) Tổng hợp, phân tích, báo cáo về kết quả đánh giá chất lượng nội dung thông tin trên phát thanh, truyền hình, công bố số liệu đo kiểm và các số liệu khác về hoạt động phát thanh, truyền hình;
c) Các hoạt động khác phục vụ hoạt động lưu chiểu, đo kiểm phát thanh, truyền hình.
Chương III
QUẢN LÝ DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên toàn quốc bằng công nghệ hiện đại để mọi người dân dễ dàng tiếp cận các chương trình, kênh chương trình trong nước; triển khai phủ sóng qua vệ tinh theo phương thức quảng bá tại các địa bàn khó khăn không có sóng mật đất để mọi người dân thu, xem được các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương.
2. Phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền bền vững, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu giải trí lành mạnh, đa dạng của người dân.
3. Tạo điều kiện thuận lợi để huy động, sử dụng các nguồn lực xã hội tham gia sản xuất các chương trình, kênh chương trình trong nước theo hình thức liên kết nhằm nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của người dân; bảo vệ và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa tốt đẹp của dân tộc, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
4. Quản lý việc cung cấp nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí, điện ảnh; quản lý hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật về viễn thông và tần số vô tuyến điện.
Quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam, bao gồm cả dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet cung cấp xuyên biên giới tới người sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan.
5. Xây dựng, ban hành chính sách, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực phát thanh, truyền hình; quy định quản lý, công bố, kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền hình; thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình.
6. Tạo điều kiện thuận lợi cho Hiệp hội truyền hình trả tiền và các đơn vị
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình hoạt động hiệu quả để góp phần thúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước.
Điều 9. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
1. Phổ cập dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên khu vực biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chiến lược, kế hoạch và chính sách của nhà nước về báo chí, phát thanh, truyền hình.
3. Bảo đảm phù hợp với các quy định về quản lý tài nguyên Internet và tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về viễn thông và tần số vô tuyến điện.
4. Bảo đảm nội dung trên dịch vụ phù hợp với các quy định về quản lý nội dung thông tin theo quy định của pháp luật về báo chí, phát thanh, truyền hình và quy định tại Nghị định này.
5. Bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của nhà nước, thực hiện việc đo kiểm, công bố, kiểm tra, giám sát về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
6. Có kế hoạch dành dung lượng truyền dẫn để thực hiện truyền dẫn phát sóng trên dịch vụ các kênh chương trình theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định này và theo phân công trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.
7. Chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý nội dung thông tin và bảo vệ bản quyền nội dung chương trình, kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình; chấp hành chế độ báo cáo nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương theo quy định.
Điều 10. Điều kiện cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam
1. Các kênh chương trình nước ngoài cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có nội dung lành mạnh, phù hợp văn hóa Việt Nam, không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí;
b) Đáp ứng yêu cầu quyền sở hữu hoặc sử dụng bản quyền nội dung khi cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam;
c) Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
d) Được cơ quan báo chí có Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện biên tập và chịu trách nhiệm về nội dung kênh chương trình;
đ) Không bao gồm nội dung quảng cáo được cài đặt sẵn từ nước ngoài. Các nội dung quảng cáo (nếu có) phải được cài đặt tại Việt Nam. Cơ quan báo chí được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện cài đặt quảng cáo, chịu trách nhiệm về thời lượng, nội dung quảng cáo bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo.
2. Các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam có thu phí bản quyền nội dung phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam.
3. Đại lý được ủy quyền tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam;
b) Được các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam.
Trường hợp hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài thực hiện ủy quyền đồng thời từ 02 đại lý trở lên phải quy định rõ phạm vi ủy quyền cho mỗi đại lý.
4. Đại lý được ủy quyền tại Việt Nam có nghĩa vụ sau:
a) Đăng ký cung cấp các kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam với tổ chức hành chính thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao thực hiện quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình (sau đây gọi là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình);
b) Thực hiện đúng các quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp;
c) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
5. Đối với các kênh chương trình nước ngoài không thu phí bản quyền nội dung, các hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài thông qua cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình tại Việt Nam để thực hiện thủ tục biên tập, biên dịch theo quy định, không phải thông
qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam.
Điều 11. Cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, gồm:
a) Đơn đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy phép hoạt động của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài là chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực;
c) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu hợp pháp còn hiệu lực pháp luật đối với kênh chương trình phù hợp với pháp luật của quốc gia mà hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài sở hữu kênh chương trình đó hoạt động phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực;
d) Văn bản xác nhận của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về việc ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài;
đ) Văn bản mô tả của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài về nội dung kênh chương trình và khung chương trình đã phát sóng trong 01 tháng, có thời gian phát sóng không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Doanh nghiệp được ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình bằng một trong các hình thức sau: nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
14
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đại lý nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Thời hạn giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có hiệu lực tối đa 05 năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn ghi trong văn bản ủy quyền cho doanh nghiệp làm đại lý cung cấp kênh chương trình.
3. Đại lý không còn nhu cầu cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã được cấp.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
Trường hợp đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình ban hành quyết định thu hồi và công bố thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đã cấp.
4. Trường hợp giấy chứng nhận hết hiệu lực, giấy chứng nhận bị thu hồi, đại lý có nhu cầu tiếp tục cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải thực hiện hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 12. Cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
1. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu kênh chương trình nước ngoài, thể loại kênh chương trình nước ngoài, nội dung kênh chương trình nước ngoài, hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định này;
b) Trường hợp thay đổi khác với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, đại lý có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền nêu rõ lý do và thuyết minh chi tiết những nội dung đề nghị thay đổi, kèm theo văn bản của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài xác nhận về những nội dung thay đổi. Văn bản xác nhận của hãng phát thanh, truyền hình nước ngoài, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài. Trường hợp có thay đổi về thời gian, thời lượng phát sóng, tỷ lệ thời lượng các nhóm chuyên mục của kênh chương trình, phải có thêm khung chương trình phát sóng trong 01 tháng và có thời gian phát sóng không quá 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực đối với trường hợp văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài.
2. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
a) Doanh nghiệp được ủy quyền làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình bằng một trong các hình thức sau: qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tiếp hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận chính thức hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
Trường hợp không cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình có văn bản trả lời và nêu lý do.
Đại lý nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc tại nơi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia như đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 13. Nội dung thông tin, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
1. Kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá:
a) Các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương. Danh mục kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương dựa trên tôn chỉ, mục đích của kênh và phù hợp với yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền theo từng giai đoạn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Các kênh chương trình trong nước được cấp phép cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá.
2. Kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia phải được cung cấp đến tất cả thuê bao, bảo đảm tính nguyên vẹn về nội dung, bản quyền và chất lượng kỹ thuật khi truyền dẫn, phát sóng và truyền tải kênh chương trình.
Trường hợp chỉ cung cấp dịch vụ phát thanh trả tiền, đơn vị phải cung cấp đầy đủ các kênh chương trình phát thanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia.
Trường hợp chỉ cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền, đơn vị phải cung cấp đầy đủ các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia;
b) Các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương phải được cung cấp đến các thuê bao tại địa phương nơi đơn vị cung cấp dịch vụ theo địa bàn hành chính, trừ trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng công nghệ truyền dẫn, phát sóng không có khả năng chen hoặc thay thế kênh chương trình trên địa bàn hành chính đó;
c) Điểm nhận tín hiệu kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương thực hiện theo thỏa thuận giữa cơ quan báo chí có
17
Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình và đơn vị cung cấp dịch vụ. Cơ quan báo chí quyết định điểm nhận tín hiệu từ Tổng khống chế của cơ quan báo chí hoặc từ một địa điểm có vị trí thuận lợi, gần nhất, phù hợp với các quy định của pháp luật để bảo đảm chất lượng tín hiệu và tiết kiệm chi phí truyền dẫn của đơn vị cung cấp dịch vụ;
d) Cơ quan báo chí có trách nhiệm cung cấp miễn phí tín hiệu các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương để đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền truyền dẫn, phát sóng và truyền tải tới thuê bao;
d) Trường hợp đơn vị chi cung cấp nội dung theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trên mạng Internet thì không phải cung cấp các kênh chương trình phát thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương đến thuê bao;
e) Các kênh chương trình nước ngoài và kênh chương trình trong nước khác do đơn vị cung cấp dịch vụ quyết định;
g) Số lượng kênh chương trình nước ngoài cung cấp trên mỗi loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền không vượt quá 30% tổng số kênh chương trình.
3. Sản xuất, biên tập, biên dịch, phân loại nội dung theo yêu cầu:
a) Chương trình tin tức thời sự, các chương trình về chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội: Phải được cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình sản xuất, biên tập trước khi cung cấp trên dịch vụ;
b) Phim: Thực hiện theo quy định pháp luật về điện ảnh;
c) Chương trình thể thao, giải trí: Phải được biên tập, phân loại trước khi cung cấp trên dịch vụ và hiển thị cảnh báo trong khi cung cấp dịch vụ, bảo đảm không vi phạm các điều cấm theo quy định pháp luật Việt Nam. Đơn vị cung cấp dịch vụ căn cứ nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật liên quan để thực hiện hoạt động biên tập, phân loại;
d) Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền sắp xếp các nội dung tại điểm b và điểm c khoản này thành chuỗi nội dung phát liên tục trên dịch vụ thì phải đặt tên chuỗi nội dung phù hợp với nội dung được sắp xếp, đồng thời hiển thị rõ thông tin nhận diện đây là chuỗi nội dung do đơn vị cung cấp dịch vụ sắp xếp, không phải là kênh chương trình phát thanh, truyền
hình và có biện pháp kỹ thuật, quy trình quản lý để kiểm soát nội dung trong suốt quá trình phát chuỗi nội dung;
d) Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cung cấp tính năng tương tác, bình luận trên các nội dung tại điểm b và điểm c khoản này phải có cơ chế kiểm soát, bảo đảm nội dung tương tác, bình luận phù hợp với quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật liên quan;
e) Biên dịch nội dung theo yêu cầu phải bảo đảm tôn trọng, bảo tồn sự trong sáng của tiếng Việt, bảo đảm không vi phạm các điều cấm theo quy định pháp luật Việt Nam. Nội dung biên dịch (nếu có) đối với từng nội dung tại các điểm a, b, c khoản này được thực hiện biên tập, phân loại theo quy định pháp luật liên quan;
g) Nội dung dịch vụ giá trị gia tăng, quảng cáo gắn với nội dung tại các điểm a, b, c khoản này phải được thực hiện biên tập, phân loại theo quy định pháp luật liên quan;
h) Nội dung theo yêu cầu, nội dung của dịch vụ giá trị gia tăng, nội dung quảng cáo: Phải lưu trữ đầy đủ thông tin về thể loại nội dung, đơn vị biên tập, phân loại, cảnh báo, thời gian cung cấp trên dịch vụ, thời hạn bản quyền phục vụ báo cáo nghiệp vụ và kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
4. Bản quyền nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của pháp luật được tiếp phát, truyền tải nguyên vẹn trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam thông qua thỏa thuận điểm nhận tín hiệu giữa cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, Giấy phép hoạt động truyền hình và đơn vị cung cấp dịch vụ;
b) Các kênh chương trình khác trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền phải bảo đảm có văn bản chứng minh bản quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật, tính nguyên vẹn của chương trình, kênh chương trình, trừ trường hợp cài đặt tên, biểu tượng của đơn vị cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Các nội dung theo yêu cầu, nội dung của dịch vụ giá trị gia tăng phải bảo đảm có văn bản chứng minh bản quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật, tính nguyên vẹn của chương trình, phim đã được phát trên kênh, bao gồm cả tên, biểu tượng của kênh chương trình và bảo đảm tuân thủ hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận bản quyền; tính nguyên vẹn của màn hình chương trình trước khi được biên tập, phân loại theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Tên, biểu tượng đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Có khả năng nhận dạng dễ dàng;
19
b) Không trùng với tên, biểu tượng dịch vụ đã được đăng ký;
c) Đặt ở 01 trong 04 góc của màn hình, không chồng lên nội dung hiển thị mức phân loại, cảnh báo và biểu tượng của đơn vị cung cấp nội dung hoặc biểu tượng của kênh chương trình;
d) Có quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với biểu tượng dịch vụ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
đ) Không cài đặt tên, biểu tượng dịch vụ trên các kênh chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của nhà nước;
e) Chủ động chọn ít nhất 2 kênh chương trình trong danh mục kênh chương trình cung cấp trên dịch vụ để thực hiện cài đặt tên, biểu tượng dịch vụ cho mục đích nhận dạng đơn vị cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp trên dịch vụ không cung cấp đủ 2 kênh chương trình để cài đặt biểu tượng dịch vụ.
6. Nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá:
a) Bảo đảm tính nguyên vẹn của các kênh chương trình;
b) Thực hiện thông báo lần đầu danh mục kênh chương trình cung cấp trên dịch vụ cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình trước khi cung cấp dịch vụ;
c) Chấp hành chế độ báo cáo nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương theo quy định;
d) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
a) Chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý nội dung thông tin và bản quyền nội dung chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình và các nội dung khác trên dịch vụ. Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền trên mạng Internet có cung cấp, tích hợp các dịch vụ khác trên cùng một trang thông tin điện tử hoặc một ứng dụng, thì phải bảo đảm phân định dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền với các loại hình dịch vụ khác thành các chuyên mục riêng biệt theo nguyên tắc không xen lẫn nội dung với nhau. Trường hợp có cung cấp dịch vụ chuyên ngành khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
b) Chấp hành các quy định của nhà nước về phí, lệ phí, giá và hợp đồng cung cấp dịch vụ;
c) Chấp hành các quy định trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền được cấp và các quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này trong suốt thời gian giấy phép còn hiệu lực;
d) Chấp hành chế độ báo cáo nghiệp vụ cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương theo quy định;
đ) Niêm yết giá dịch vụ, giá gói dịch vụ gắn với các thông tin, thông số kỹ thuật cơ bản của dịch vụ, gói dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh có quầy giao dịch cung cấp dịch vụ, trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có), các tên miền, ứng dụng cung cấp dịch vụ và các địa điểm khác do đơn vị cung cấp dịch vụ quyết định theo quy định của pháp luật;
e) Không được mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền dưới mọi hình thức;
g) Bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật của nhà nước, thực hiện việc đo kiểm, công bố, kiểm tra, giám sát về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
h) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
i) Ngăn chặn, gỡ bỏ nội dung vi phạm quy định pháp luật chậm nhất trong 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình;
k) Cung cấp thông tin về tình hình tiếp nhận kênh chương trình thực hiện nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương, bao gồm thông tin về số lượng người nghe, xem theo địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thời lượng nghe, xem; thiết bị thu, theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình. Thông tin được cung cấp không bao gồm dữ liệu định danh cá nhân, tuân thủ các quy định của pháp luật về dữ liệu, chỉ sử dụng cho mục đích quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình.
8. Nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng, đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối Internet (ISP):
a) Ngăn chặn việc phổ biến các nội dung theo yêu cầu không thực hiện biên tập, phân loại theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 Điều này, các nội dung phát thanh, truyền hình vi phạm quy định pháp luật về báo chí, điện ảnh, quảng cáo, sở hữu trí tuệ, an ninh mạng và pháp luật có liên quan khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về phát thanh, truyền hình;
b) Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền bảo đảm chất lượng dịch vụ đến thuê bao theo thỏa thuận giữa các bên liên quan và quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.