Nghị định

Quy định về vị trí việc làm viên chức

Số hiệu: 232/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
26/6/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Còn hiệu lựcNghị định

39/6

CB

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 30.06.2026 16:57:29 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 232/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về vị trí việc làm viên chức

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về nguyên tắc, danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm, việc xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, phê duyệt, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sau đây:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), gồm:

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ, đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài);

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục và tương đương thuộc bộ (sau đây gọi chung là cục thuộc bộ), thuộc chi cục và tương đương thuộc cục thuộc bộ;

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ.

2

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), gồm:

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở);

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân dân xã, phường, đặc khu.

2. Nghị định này áp dụng đối với viên chức quy định tại Điều 1 Luật Viên chức số 129/2025/QH15.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Danh mục vị trí việc làm khung là hệ thống các vị trí việc làm được quy định thống nhất về tên gọi, làm cơ sở để đơn vị sự nghiệp công lập xác định danh mục vị trí việc làm cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị.

2. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm là mức thể hiện khả năng thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong cùng một vị trí việc làm, được xác định căn cứ vào độ phức tạp của công việc, yêu cầu về kết quả, sản phẩm đầu ra và phạm vi trách nhiệm, mức độ ảnh hưởng chuyên môn.

3. Bản mô tả công việc của vị trí việc làm là văn bản xác định mục tiêu, công việc, sản phẩm đầu ra, quyền hạn, mối quan hệ công tác và yêu cầu năng lực của vị trí việc làm; là căn cứ để giao nhiệm vụ, quản lý, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức.

4. Khung năng lực của vị trí việc làm là tập hợp các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và các năng lực khác cần thiết để thực hiện công việc của vị trí việc làm theo từng bậc nghề nghiệp.

5. Nhóm vị trí việc làm là tập hợp các vị trí việc làm có tính chất, nội dung hoạt động tương đồng, được phân loại theo một trong các nhóm: quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ.

6. Vị trí việc làm quản lý là vị trí gắn với chức vụ quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện, điều hành, phân công, kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị hoặc bộ phận được giao; sản phẩm đầu ra là kết quả quản lý, điều hành và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc bộ phận được phân công phụ trách.

7. Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ là vị trí trực tiếp thực hiện hoạt động chuyên môn cốt lõi gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị; có sản phẩm đầu ra là sản phẩm chuyên môn của ngành, lĩnh vực; đòi hỏi áp dụng kiến thức, phương pháp, tiêu chuẩn nghề nghiệp chuyên ngành và có vai trò quyết định hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

8. Vị trí việc làm hỗ trợ là vị trí thực hiện hoạt động phục vụ, bảo đảm điều kiện cho hoạt động của đơn vị; có sản phẩm đầu ra là dịch vụ nội bộ hoặc điều kiện vận hành hoạt động của đơn vị; không trực tiếp tạo ra sản phẩm chuyên môn cốt lõi của đơn vị.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức

1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Nghị định này.

2. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; gắn vị trí việc làm với kết quả, sản phẩm đầu ra.

3. Bảo đảm việc xác định, phê duyệt và điều chỉnh danh mục vị trí việc làm được thực hiện thống nhất, đồng bộ, kịp thời khi có thay đổi về căn cứ theo quy định của pháp luật.

4. Bảo đảm phân cấp gắn với quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện vị trí việc làm.

5. Bảo đảm ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Chương II

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC

Điều 5. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm

1. Bảo đảm việc xác định vị trí việc làm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; phù hợp với danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ.

2. Bảo đảm mỗi vị trí việc làm được xác định trên cơ sở nhóm nhiệm vụ có tính chất, nội dung công việc cơ bản giống nhau hoặc tương đồng.

3. Bảo đảm việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.

4

4. Bảo đảm việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải được thể hiện thông qua các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng để hình thành vị trí việc làm mới.

5. Đối với vị trí việc làm quản lý:

a) Một chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm;

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm;

c) Gắn với một vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách; là căn cứ để xác định nhiệm vụ chuyên môn, yêu cầu về năng lực và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của pháp luật.

6. Danh mục vị trí việc làm được sử dụng thống nhất trong đơn vị; việc phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm đã được xác định.

Điều 6. Danh mục vị trí việc làm viên chức

1. Danh mục vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định theo các nhóm vị trí việc làm tại các Danh mục vị trí việc làm khung ban hành kèm theo Nghị định này, gồm:

a) Phụ lục I: Danh mục vị trí việc làm quản lý;

b) Phụ lục II: Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Phụ lục III: Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ.

2. Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và danh mục vị trí việc làm hỗ trợ được xác định theo nguyên tắc mỗi lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp hoặc nhóm hoạt động có tính chất, nội dung chuyên môn cơ bản giống nhau là một vị trí việc làm.

3. Việc xác định, sử dụng vị trí việc làm phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm khung do Chính phủ ban hành;

b) Không thay đổi tên gọi vị trí việc làm, không chia, tách hoặc gộp vị trí việc làm trong danh mục vị trí việc làm khung do Chính phủ ban hành.

4. Trường hợp một vị trí việc làm được quy định đồng thời trong Danh mục vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, đơn vị có thẩm quyền quyết định việc áp dụng một Danh mục vị trí việc làm khung phù hợp trên cơ sở xem xét các tiêu chí sau:

a) Mức độ gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị: Vị trí việc làm thực hiện trực tiếp chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm phục vụ hoạt động quản lý, điều hành hoặc bảo đảm điều kiện hoạt động chung của đơn vị được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

b) Tính chất của sản phẩm đầu ra: Vị trí việc làm tạo ra sản phẩm chuyên ngành, có giá trị chuyên môn độc lập và được sử dụng trực tiếp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm tạo ra sản phẩm phục vụ nội bộ hoặc hỗ trợ quá trình hoạt động của đơn vị được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

c) Yêu cầu về năng lực chuyên ngành: Vị trí việc làm đòi hỏi kiến thức, kỹ năng chuyên môn sâu, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn chuyên môn hoặc điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm chủ yếu yêu cầu kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ dùng chung, có thể áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

d) Vai trò trong quy trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị: Vị trí việc làm tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ công cốt lõi của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm có chức năng bảo đảm, phục vụ hoặc hỗ trợ quá trình đó được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.

5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định danh mục vị trí việc làm viên chức thuộc ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 7. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

1. Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghề nghiệp được quy định cho vị trí việc làm đó tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó theo quy định tại khoản 3 Điều này. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

3. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:

a) Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;

b) Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;

c) Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;

d) Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

d) Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).

4. Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành.

Điều 8. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm

1. Mỗi vị trí việc làm xây dựng 01 bản mô tả công việc và khung năng lực bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin chung về vị trí việc làm;

b) Mục tiêu của vị trí;

c) Công việc, kết quả, sản phẩm đầu ra có thể đo lường được của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

d) Khung năng lực của vị trí việc làm (tương ứng với từng bậc nghề nghiệp);

d) Mối quan hệ công tác;

e) Phạm vi, quyền hạn;

g) Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất, bao gồm tiêu chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp (nếu có), điều kiện hành nghề (nếu có).

2. Đối với vị trí việc làm quản lý, bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải xác định nội dung công việc quản lý, sản phẩm đầu ra của công việc quản lý và năng lực quản lý.

3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề thì phải tích hợp các nội dung này vào bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

7

4. Đơn vị sự nghiệp công lập cụ thể hóa nội dung công việc theo lĩnh vực chuyên môn, hoạt động nghề nghiệp, xác định năng lực tương ứng với bậc nghề nghiệp trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm khi áp dụng đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý; việc cụ thể hóa công việc không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.

5. Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm viên chức quy định tại Điều này theo hướng dẫn và mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 9. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm

1. Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Viên chức số 129/2025/QH15, danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và các bậc nghề nghiệp tương ứng của vị trí việc làm quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:

a) Lựa chọn vị trí việc làm cụ thể để sử dụng trong đơn vị mình;

b) Lựa chọn bậc nghề nghiệp sẽ sử dụng của từng vị trí việc làm trong số các bậc đã được quy định tại danh mục vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này;

c) Xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;

d) Xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

2. Việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm phải phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về chuẩn nghề nghiệp, tiêu chuẩn chức danh, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Điều 10. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

1. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm bao gồm viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý.

2. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như sau:

a) Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 5 thì tỷ lệ ở bậc 5 không vượt quá 30% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

8

Tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần nhất với bậc 5 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.

b) Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 4 thì tỷ lệ ở bậc 4 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.

c) Trường hợp vị trí việc làm chỉ xác định sử dụng 2 bậc nghề nghiệp thì tỷ lệ ở bậc cao hơn không vượt quá 50% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành được quyết định tỷ lệ viên chức làm thêm vị trí sự nghiệp công lập được quyết định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm khác với tỷ lệ quy định tại khoản 2 Điều này phù hợp với yêu cầu hoạt động và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm không áp dụng đối với những vị trí việc làm không xác định bậc hoặc chỉ có duy nhất một bậc.

5. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm ở mỗi bậc thì số còn thiếu không được cộng vào bậc thấp hơn (liền kề hoặc không liền kề). Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 11. Phê duyệt vị trí việc làm

1. Thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành quyết định vị trí việc làm đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phê duyệt vị trí việc làm hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cho đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp thực hiện việc phê duyệt vị trí việc làm.

9

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm được áp dụng chung cho các đơn vị sự nghiệp công lập gồm có:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;

c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;

d) Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;

đ) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm.

3. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền)

a) Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều này, gửi cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp.

b) Cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, trình cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

Nội dung rà soát gồm: Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền; sự phù hợp của bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; sự phù hợp của việc lựa chọn và sử dụng các bậc nghề nghiệp so với danh mục vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị; tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được sử dụng.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan, tổ chức tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập.

10

4. Trình tự phê duyệt vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc theo phân cấp, ủy quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều này

a) Đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị mình theo quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Tổ chức thẩm định nội bộ (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị.

5. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm bao gồm các nội dung sau

a) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng;

b) Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;

c) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm;

d) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm.

6. Quyết định phê duyệt vị trí việc làm là căn cứ để đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý viên chức theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng viên chức phải thực hiện theo đúng danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm đã được phê duyệt.

Điều 12. Điều chính danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

1. Việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

b) Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.

2. Việc điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quy mô hoặc phạm vi hoạt động;

b) Thay đổi yêu cầu về chất lượng, cơ cấu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công;

c) Thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực hoặc cơ cấu lại đội ngũ;

d) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Chương III

THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, PHÊ DUYỆT,
ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ

1. Trình Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm viên chức.

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, tổng hợp vị trí việc làm viên chức báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về vị trí việc làm viên chức.

4. Chủ trì, phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất việc thay đổi danh mục vị trí việc làm khung trong trường hợp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tính chất, đặc điểm hoạt động của ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều 14. Thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý viên chức khác

1. Tổ chức chỉ đạo việc xác định vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này.

2. Phê duyệt, điều chỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định này thuộc phạm vi quản lý.

3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

5. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Bộ Nội vụ để theo dõi và tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về vị trí việc làm viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

12

Điều 15. Thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập

1. Căn cứ quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định có liên quan, đơn vị có trách nhiệm:

a) Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Xây dựng hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này;

c) Rà soát, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Sau khi thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện phê duyệt vị trí việc làm của đơn vị theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định liên quan đến vị trí việc làm viên chức tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập hết hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về công tác cán bộ có nội dung khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định mới của cấp có thẩm quyền.

Điều 17. Điều khoản áp dụng

1. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này và quy định danh mục vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.

2. Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với đặc thù của cơ quan, đơn vị.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

4. Đơn vị sự nghiệp thuộc các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.

5. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao biên chế viên chức theo quy định của pháp luật quyết định việc áp dụng các quy định tại Nghị định này.

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải hoàn thành các công việc sau:

a) Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.

Trong thời gian cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức theo quy định tại Nghị định này, các quyết định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng trong quá trình tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

b) Bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc phạm vi quản lý.

Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở đi nhưng đơn vị sự nghiệp chưa được phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này thì chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.

2. Sau khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này, viên chức chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm như sau:

a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại B được chuyển vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng.

Trường hợp tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh theo hướng nâng trình độ đào tạo từ trung cấp lên cao đẳng (tương ứng viên chức loại A0), mà viên chức chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định mới và đang trong thời gian thực hiện chuẩn hóa, thì được xếp vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục hưởng lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng. Sau khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, viên chức được chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm tương ứng và áp dụng bảng lương viên chức loại A0; việc chuyển xếp lương từ loại B sang loại A0 thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A0 chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A0;

c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A1 chuyển vào bậc 3 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A1;

d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A2, gồm nhóm 1 (A2.1) và nhóm 2 (A2.2) chuyển vào bậc 4 của vị trí việc làm và thực hiện xếp lương như sau: Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1); trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) thì thực hiện chuyển xếp lương vào viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A3, gồm nhóm 1 (A3.1) và nhóm 2 (A3.2) chuyển vào bậc 5 của vị trí việc làm và thực hiện xếp lương như sau: Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1); trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) thì thực hiện chuyển xếp lương vào viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) theo quy định của pháp luật hiện hành.

Sau khi bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, trường hợp có số lương thực tế vượt quá tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01 tháng 7 năm 2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi bậc nghề nghiệp hoặc thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức đối với vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã vượt tỷ lệ theo quy định.

3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn việc xếp lương đối với viên chức thuộc ngành, lĩnh vực hoặc có nội dung khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật chuyên ngành.

4. Đối với các vị trí việc làm thuộc ngành, lĩnh vực quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (trừ vị trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán) không áp dụng bậc nghề nghiệp thì bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định chi tiết việc xếp lương đối với các vị trí việc làm này.

5. Trưởng hợp cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tiền lương mới theo vị trí việc làm thì việc chuyển xếp lương đối với viên chức được thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 19. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

Phụ lục I

VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP
ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

STT Tên vị trí việc làm Ghi chú
1 Người đứng đầu và tương đương của đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL)
2 Cấp phó người đứng đầu và tương đương của ĐVSNCL
3 Trưởng ban, Trưởng phòng, Trưởng khoa, Trưởng trung tâm, Trưởng chi nhánh, Trưởng phân hiệu, Trưởng khu vực và tương đương của ĐVSNCL
4 Phó trưởng ban, Phó trưởng phòng, Phó trưởng khoa, Phó trưởng trung tâm, Phó trưởng chi nhánh, Phó trưởng phân hiệu, Phó trưởng khu vực và tương đương của ĐVSNCL
5 Trưởng bộ môn và tương đương thuộc khoa, phòng, ban, trung tâm, chi nhánh, phân hiệu, khu vực và tương đương của ĐVSNCL
6 Phó trưởng bộ môn và tương đương thuộc khoa, phòng, ban, trung tâm, chi nhánh, phân hiệu, khu vực và tương đương của ĐVSNCL
7 Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương
8 Phó Tổ trưởng Tổ chuyên môn và tương đương
9 Trưởng bộ phận, trưởng cơ sở và tương đương
10 Phó trưởng bộ phận, Phó trưởng cơ sở và tương đương

Phụ lục II

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC CHUYÊN MÔN,
NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP
ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

TT Tên vị trí việc làm Bậc nghề nghiệp sử dụng Ghi chú
I NGÀNH, LĨNH VỰC NỘI VỤ
1
1
Lưu trữ Bậc 1 đến bậc 5
2
2
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Bậc 1 đến bậc 4
3
3
Tư vấn viên dịch vụ việc làm Bậc 1 đến bậc 4
4
4
Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động Bậc 1 đến bậc 4 :
5
5
Chăm sóc, nuôi dưỡng người có công
với cách mạng
Bậc 1 đến bậc 4
6
6
Người huấn luyện An toàn, vệ sinh
lao động
Bậc 1 đến bậc 4
II NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP
7
1
Đăng ký biện pháp bảo đảm Bậc 3 đến bậc 5
8
2
Trợ giúp viên pháp lý Bậc 3 đến bậc 5
9
3
Công chứng viên Bậc 3 đến bậc 5
10
4
Đấu giá viên Bậc 3 đến bậc 5
11
5
Hỗ trợ pháp lý Bậc 3 đến bậc 4
12
6
Hỗ trợ nghiệp vụ Bậc 3 đến bậc 4
13
7
Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp
đầu tư quốc tế
Bậc 3 đến bậc 5
III NGÀNH, LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
14
1
Khuyến nông Bậc 1 đến bậc 4
15
2
Kiểm nghiệm cây trồng Bậc 1 đến bậc 4
16
3
Bảo vệ thực vật Bậc 1 đến bậc 4
17
4
Giám định thuốc bảo vệ thực vật Bậc 1 đến bậc 4
18
5
Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu Bậc 1 đến bậc 4
TT Tên vị trí việc làm Bậc nghề nghiệp sử dụng Ghi chú
19 6 Giám định kiểm dịch thực vật Bậc 1 đến bậc 4
20 7 Khảo nghiệm, kiểm nghiệm phân bón Bậc 1 đến bậc 4
21 8 Khảo nghiệm, kiểm nghiệm chăn nuôi và thú y Bậc 1 đến bậc 4
22 9 Chẩn đoán, xét nghiệm thú y Bậc 1 đến bậc 4
23 10 Kiểm nghiệm thủy sản Bậc 1 đến bậc 4
24 11 Quản lý, bảo vệ rừng Bậc 1 đến bậc 4
25 12 Đăng kiểm tàu cá Bậc 1 đến bậc 4
26 13 Đánh giá chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản Bậc 1 đến bậc 4
27 14 Kỹ thuật thủy lợi Bậc 1 đến bậc 4
28 15 Kỹ thuật nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Bậc 1 đến bậc 4
29 16 Kỹ thuật đê điều và phòng chống thiên tai Bậc 1 đến bậc 4
30 17 Điều tra nông nghiệp và môi trường Bậc 1 đến bậc 4
31 18 Kỹ thuật giống cây trồng, vật nuôi Bậc 1 đến bậc 4
32 19 Địa chính Bậc 1 đến bậc 4
33 20 Xử lý ô nhiễm môi trường Bậc 1 đến bậc 4
34 21 Dự báo khí tượng thủy văn Bậc 1 đến bậc 4
35 22 Kiểm soát khí tượng thủy văn Bậc 1 đến bậc 4
36 23 Đo đạc bản đồ Bậc 1 đến bậc 4
37 24 Viễn thám Bậc 1 đến bậc 4
38 25 Quan trắc tài nguyên môi trường Bậc 1 đến bậc 4
39 26 Kiểm chuẩn thiết bị Bậc 1 đến bậc 4
40 27 Phân tích thí nghiệm Bậc 1 đến bậc 4
41 28 Quản lý, vận hành cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, khu bảo tồn biển Bậc 1 đến bậc 4
IV NGÀNH, LĨNH VỰC XÂY DỰNG
TT Tên vị trí việc làm Bậc nghề nghiệp sử dụng Ghi chú
42 1 Kiến trúc sư Bậc 3 đến bậc 5
43 2 Thẩm kế viên Bậc 1 đến bậc 5
44 3 Quản lý dự án Bậc 1 đến bậc 5
Bao gồm: quản lý dự án đường không; quản lý dự án đường bộ; quản lý dự án đường sắt; quản lý dự án đường thủy; quản lý dự án hàng hải; quản lý dự án dân dụng và công nghiệp
45 4 Thông tin an ninh hàng hải Bậc 3 đến bậc 5
46 5 Tìm kiếm cứu nạn hàng hải Bậc 3 đến bậc 5
47 6 Kỹ thuật viên đường bộ Bậc 1 đến bậc 5
48 7 Kỹ thuật viên bến phà Bậc 1 đến bậc 5
49 8 Đăng kiểm viên Bậc 1 đến bậc 5
50 9 Đào tạo lái xe cơ giới đường bộ Bậc 1 đến bậc 5
51 10 Cảng vụ viên hàng không Bậc 1 đến bậc 5
52 11 Cảng vụ viên hàng hải Bậc 1 đến bậc 5
53 12 Cảng vụ viên đường thủy nội địa Bậc 1 đến bậc 5
V NGÀNH, LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
54 1 Nghiên cứu viên Bậc 1 đến bậc 5
55 2 Kỹ sư Bậc 1 đến bậc 5
56 3 Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số Bậc 1 đến bậc 5
57 4 An toàn thông tin Bậc 3 đến bậc 5
58 5 Đánh giá hợp chuẩn và hợp quy Bậc 3 đến bậc 5
59 6 Năng suất, chất lượng Bậc 3 đến bậc 5
TT Tên vị trí việc làm Bậc nghề nghiệp sử dụng Ghi chú
60 7 Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa Bậc 3 đến bậc 5
61 8 Quản lý giao dịch điện tử Bậc 3 đến bậc 5
62 9 Quản lý, thúc đẩy phát triển tài nguyên Internet Bậc 3 đến bậc 5
63 10 Đổi mới sáng tạo Bậc 1 đến bậc 5
64 11 Sở hữu trí tuệ Bậc 1 đến bậc 5
65 12 Quản lý khoa học, công nghệ Bậc 3 đến bậc 5
VI NGÀNH, LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
66 1 Giáo viên mầm non Bậc 2 đến bậc 4
67 2 Giáo viên tiểu học Bậc 3 đến bậc 4
68 3 Giáo viên trung học cơ sở Bậc 3 đến bậc 4
69 4 Giáo viên trung học phổ thông Bậc 3 đến bậc 4
70 5 Giáo viên dự bị đại học Bậc 3 đến bậc 4
71 6 Giáo viên giáo dục thường xuyên Bậc 3 đến bậc 4
72 7 Giáo viên sơ cấp Bậc 2 đến bậc 5
73 8 Giáo viên trung cấp Bậc 3 đến bậc 5
74 9 Giáo viên trung học nghề Bậc 3 đến bậc 5
75 10 Giảng viên cao đẳng (gồm: Giảng viên, Giảng viên chính, Giảng viên cao cấp)
Giảng viên Bậc 3
Giảng viên chính Bậc 4
Giảng viên cao cấp Bậc 5
76 11 Giảng viên đại học (gồm: Giảng viên, Giảng viên chính, Giảng viên cao cấp, Giáo sư, Phó Giáo sư)
Giảng viên Bậc 3
Giảng viên chính Bậc 4

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/06/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.