|
NGHỊ ĐỊNH CUẢCHÍNH PHỦ Về việc phát hành trái phiếu quốc tế
CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các ngành có liên quan,
NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Trái phiếu quốc tế là chứng chỉ vay nợ có mệnh giá, có thời hạn, có lãi, phát hành để vay vốn trên thị trường vốn quốc tế phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế của Việt Nam. Điều 2. Trái phiếu quốc tế bao gồm 3 loại: Trái phiếu Chính phủ. Trái phiếu Ngân hàng thương mại quốc doanh (sau đây gọi tắt là trái phiếu Ngân hàng). Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước. Điều 3. Trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành để vay vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển kinh tế. Điều 4. Trái phiếu Ngân hàng do các Ngân hàng thương mại quốc doanh phát hành để vay vốn nước ngoài cho mở rộng tín dụng đầu tư của Ngân hàng. Điều 5. Trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước do các doanh nghiệp Nhà nước phát hành, để vay vốn nước ngoài cho các dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Điều 6. Các doanh nghiệp Nhà nước, Ngân hàng thương mại quốc doanh muốn phát hành trái phiếu quốc tế phái đảm bảo các điều kiện sau: 1. Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo các quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp Nhà nước. 2. Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tiếp trong 3 năm trước khi phát hành trái phiếu, tình hình tài chính lành mạnh và có triển vọng phát triển, không vi phạm pháp luật và kỷ luật tài chính, có chứng nhận của Công ty kiểm toán độc lập. 3. Dự án đầu tư có hiệu quả được cấp có thẩm quền phê duyệt. 4. Phương án phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ cho phép. Điều 7. Trái phiếu quốc tế được phát hành từng đợt theo quyết định của Chính phủ. Việc tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu được thực hiện theo thông lệ quốc tế. Điều 8. Cơ quan tổ chức phát hành trái phiếu có trách nhiệm thanh toán đúng hạn, đầy đủ cả gốc, lãi trái phiếu và các chi phí phát hành, thanh toán trái phiếu có liên quan. Điều 9. Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu Chính phủ được sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch Ngân sách Nhà nước đã được phê duyệt, hoặc cho các doanh nghiệp Nhà nước vay lại để đầu tư vào các dự án được duyệt theo phương thức có hoàn trả. Nguồn vốn thanh toán trái phiếu Chính phủ (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do ngân sách Nhà nước bảo đảm và vốn thu hồi của các doanh nghiệp. Điều 10. Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu ngân hàng được sử dụng để mở rộng tín dụng đầu tư trung và dài hạn của ngân hàng. Nguồn vốn thanh toán trái phiếu ngân hàng (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do Ngân hàng Thương mại quốc doanh tự bảo đảm. Điều 11. Nguồn vốn vay từ việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước chỉ được sử dụng để đầu tư cho các dự án của doanh nghiệp đã được duyệt. Nguồn vốn thanh toán trái phiếu doanh nghiệp Nhà nước (bao gồm cả tiền gốc, lãi) do doanh nghiệp Nhà nước tự bảo đảm từ các nguồn thu do dự án mang lại sau khi đã nộp thuế cho Nhà nước theo luật định và các nguồn vốn hợp pháp khác của doanh nghiệp Nhà nước. Điều 12. Bộ Tài chính có nhiệm vụ: Lập kế hoạch và các phương án phát hành trái phiếu Chính phủ ra thị trường vốn quốc tế trình Chính phủ quyết định. Lựa chọn và ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài có liên quan đến việc phát hành trái phiếu Chính phủ sau khi Chính phủ đồng ý. Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ theo đúng thông lệ quốc tế và phù hợp với luật pháp Việt Nam. Cùng với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để trình Chính phủ quyết định. Quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đính, có hiệu quả vốn vay trái phiếu Chính phủ. Bố trí kế hoạch và thực hiện thanh toán vốn vay đúng hạn cả gốc, lãi và các khoản chi phí có liên quan đến phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ. Xem xét và thẩm định phương án phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp Nhà nước trình Chính phủ quyết định; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xem xét và thẩm định phương án phát hành trái phiếu của Ngân hàng Thương mại quốc doanh trước khi Ngân hành Nhà nước trình Chính phủ quyết định. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các doanh nghiệp Nhà nước trong việc xác định hệ số tín nhiệm, tổ chức phát hành, sử dụng vốn vay đúng mục đích có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn để thanh toán trái phiếu. Điều 13. Cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp của doanh nghiệp Nhà nước phát hành trái phiếu có nhiệm vụ: Thẩm tra, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có ý kiến về phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp Nhà nước gửi Bộ Tài chính thẩm định để trình Chính phủ quyết định. Kiểm tra, giám sát việc phát hành, việc sử dụng vốn, bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn để thanh toán trái phiếu đến hạn. Điều 14. Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ: Thẩm tra, quyết định dự án mở rộng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại quốc doanh. Thẩm định phương án phát hành trái phiếu của các ngân hàng thương mại quốc doanh, trình Chính phủ quyết định. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các ngân hành thương mại trong việc tổ chức phát hành, sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn để thanh toán trái phiếu. Điều 15. Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Ngân hàng nhà nước, các cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp của các doanh nghiệp Nhà nước trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của minh, thực hiện việc quản lý phát hành và sử dụng có hiệu quả các loại trái phiếu trên đây. Điều 16. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Điều 17. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nghị định
Về việc phát hành trái phiếu quốc tế
Số hiệu: 23-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 22/3/1995
- Ngày hiệu lực
- 22/3/1995
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.