Nghị định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 23/CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
18/3/1997
Ngày hiệu lực
3/4/1997
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Nghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.

Nay điều chỉnh địa giới và thành lập một số xã, phường thuộc thị xã Rạch Giá và các huyện Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận và Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Thành lập phường Vĩnh Thông thuộc Thị xã Rạch Giá trên cơ sở 1.518,56 ha diện tích tự nhiên và 7.151 nhân khẩu của xã Phi Thông.

Địa giới hành chính phường Vĩnh Thông: Đông giáp huyện Châu Thành; Tây giáp phường Vĩnh Thanh; Nam giáp phường Vĩnh Hiệp; Bắc giáp xã Phi Thông.

- Xã Phi Thông sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 3.836,71 ha diện tích tự nhiên và 10.375 nhân khẩu.

2. Thành lập xã Bình Giang thuộc huyện Hòn Đất trên cơ sở 12.793 ha diện tích tự nhiên và 8.434 nhân khẩu của xã Bình Sơn

Địa giới hành chính xã Bình Giang: Đông giáp xã Bình Sơn; Tây giáp huyện Hà Tiên; Nam giáp Biển; Bắc giáp huyện Hà Tiên và tỉnh An Giang.

Xã Bình Sơn sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 20. 407 ha diện tích tự nhiên và 10.246 nhân khẩu.

3. Thành lập xã Thạnh Trị thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở 4.117,56 ha diện tích tự nhiên và 10.294 nhân khẩu của xã Thạnh Đông A.

Địa giới hành chính xã Thạnh Trị: Đông giáp xã Thạnh Đông; Tây giáp xã Mong Thọ B; Nam giáp huyện Giồng Riềng; Bắc giáp xã Thạnh Đông A.

Xã Thạnh Đông A sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.603,61 ha diện tích tự nhiên và 19.697 nhân khẩu.

4. Thành lập xã Thạnh Đông thuộc huyện Tân Hiệp trên cơ sở 5.438,06 ha diện tích tự nhiên và 15.169 nhân khẩu của xã Thạnh Đông B.

Địa giới hành chính xã Thạnh Đông: Đông giáp xã Thạnh Đông B; Tây giáp xã Thạnh Đông A; Nam giáp huyện Giồng Riềng; Bắc giáp xã Thạnh Đông B và Tân Hiệp A.

Xã Thạnh Đông B sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 5.501,88 ha diện tích tự nhiên và 18.976 nhân khẩu.

5. Thành lập xã Thạnh Lộc thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.907,21 ha diện tích tự nhiên và 11.119 nhân khẩu của xã Mong Thọ A.

Địa giới hành chính xã Thạnh Lộc: Đông giáp xã Mong Thọ B; Tây, Nam và Bắc giáp thị xã Rạch Giá.

Xã Mong Thọ A sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 3.461,76 ha diện tích tự nhiên và 9.658 nhân khẩu

6. Thành lập xã Thạnh Phước thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.483 ha diện tích tự nhiên và 8.980 nhân khẩu của xã Thạnh Hưng.

Địa giới hành chính xã Thạnh Phước: Đông giáp xã Thạnh Lộc; Tây giáp xã Thạnh Đông và xã Tân Hịêp; Nam giáp Thạch Lộc và xã Thạnh Hưng; Bắc giáp tỉnh Cần Thơ.

7. Thành lập xã Thạnh Lộc thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.673 ha diện tích tự nhiên và 9.576 nhân khẩu của xã Thạnh Hưng.

Địa giới hành chính xã Thạnh Lộc: Đông và Bắc giáp tỉnh Cần Thơ; Tây giáp xã Thạnh Phước; Nam giáp xã Ngọc Chúc.

Xã Thạnh Hưng sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 5.035 ha dịên tích tự nhiên và 11.695 nhân khẩu.

8. Thành lập xã Hoà Lợi thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 4.020 ha diện tích tự nhiên và 6.951 nhân khẩu của xã Hòa Hưng.

Địa giới hành chính xã Hoà Lợi: Đông và Bắc giáp tỉnh Cần Thơ; Tây giáp xã Ngọc Chúc; Nam giáp xã Hoà Hưng và Hoà An.

9. Thành lập xã Hoà An thuộc huyện Giồng Riềng trên cơ sở 3.010 ha diện tích tự nhiên và 7.658 nhân khẩu của xã Hoà Hưng.

Địa giới hành chính xã Hoà An: Đông giáp xã Hoà Lợi và Xã Hoà Hưng; Tây giáp xã Hoà Thuận và xã Ngọc Chúc; Nam giáp Hoà Thuận và xã Hoà Hưng; Bắc giáp xã Hoà Lợi và xã Ngọc Chúc.

Xã Hoà Hưng sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.210 ha diện tích tự nhiên và 8.535 nhân khẩu.

10. Chia xã Vĩnh Phước thuộc huyện Gò Quao thành hai xã Vĩnh Phước A và Vĩnh Phước B.

Xã Vĩnh Phước A có 4.198 ha diện tích tự nhiên và 9.899 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Vĩnh Phước A: Đông giáp xã Vĩnh Phước B; Tây giáp xã Vĩnh Hoà; Nam giáp xã Vĩnh Bình Bắc; Bắc giáp thị trấn Gò Quao.

Xã Vĩnh Phước B có 2.822 ha diện tích tự nhiên và 9.835 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Vĩnh Phước B: Đông giáp xã Vĩnh Tuy và tỉnh Cần Thơ; Tây giáp thị trấn Gò Quao và xã Vĩnh Phước A; Nam giáp xã Vĩnh Phước A và xã Vĩnh Tuy; Bắc giáp xã Vĩnh Hoà Hưng Nam và xã Định An.

11. Thành lập xã Nam Thái A thuộc huyện An Biên trên cơ sở 3.538 ha diện tích tự nhiên và 8.108 nhân khẩu của xã Nam Thái.

Địa giới hành chính xã Nam Thái A: Đông giáp xã Nam Thái; Tây giáp xã Thuận Hoà; Nam giáp xã Đông Thái và xã Đông Hoà; Bắc giáp Biển - Xã Nam Thái sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.683 ha diện tích tự nhiên và 12.187 nhân khẩu.

12. Thành lập xã Tây Yên A thuộc huyện An Biên trên cơ sở 3.313 ha diện tích tự nhiên và 10.818 nhân khẩu của xã Tây Yên.

Địa giới hành chính xã Tây Yên A: Đông giáp xã Vĩnh Hoà Hiệp; Tây giáp xã Nam Yên; Nam giáp xã Hưng Yên; Bắc giáp xã Tây Yên.

Xã Tây Yên sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.458 ha diện tích tự nhiên và 14.374 nhân khẩu.

13. Thành lập xã Đông Hưng A thuộc huyện An Minh trên cơ sở 3.364 ha diện tích tự nhiên và 7.091 nhân khẩu của xã Đông Hưng.

Địa giới hành chính xã Đông Hưng A: Đông giáp Đông Hưng; Tây giáp Biển; Nam giáp xã Vân Khánh; Bắc giáp xã Đông Thạnh.

14. Thành lập xã Đông Hưng B thuộc huyện An Minh trên cơ sở 8.311,99 ha diện tích tự nhiên và 10.150 nhân khẩu của xã Đông Hưng.

Địa giới hành chính xã Đông Hưng B: Đông giáp xã An Minh Bắc; Tây giáp xã Vân Khánh; Nam giáp tỉnh Minh Hải; Bắc giáp xã Đông Hưng và thị trấn Thứ Mười Một.

Xã Đông Hưng sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 4.824,01 ha diện tích tự nhiên và 6.884 nhân khẩu.

15. Thành lập xã Tân Thuận thuộc huyện Vĩnh Thuận trên cơ sở 4.033 ha diện tích tư nhiên và 10.164 nhân khẩu của xã Vĩnh Thuận.

Địa giới hành chính xã Tân Thuận: Đông giáp thị trấn Vĩnh Thuận; Tây giáp xã Minh Thuận; Nam giáp xã Vĩnh Thuận; Bắc giáp xã Vĩnh Bình Nam.

Xã Vĩnh Thuận sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 5.091 ha diện tích tự nhiên và 11.986 nhân khẩu.

16. Thành lập xã Gành Dầu thuộc huyện Phú Quốc trên cơ sở 8.701 ha diện tích tự nhiên và 2.134 nhân khẩu của xã Cửa Cạn.

Địa giới hành chính xã Gành Dầu: Đông giáp xã Bãi Thơm; Tây và Bắc giáp Biển; Nam giáp xã Cửa Cạn.

Xã Cửa Cạn sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 5.986 ha diện tích tự nhiên và 1.149 nhân khẩu.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ Tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.