Nghị định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thống kê

Số hiệu: 23-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
23/3/1994
Ngày hiệu lực
23/3/1994
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 101/2003/NĐ-CP (hiệu lực 21/09/2003).

NGHỊ ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thống kê

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ pháp lệnh kế toán và thống kê ngày 20 tháng 5 năm 1988;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ.

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Tổng cục Thống kê là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng quản lý Nhà nước về công tác thống kê trong phạm vi cả nước và cung cấp thông tin bằng số về tình hình kinh tế - xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của Chính phủ.

Điều 2. Tổng cục Thống kê có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Xây dựng trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các văn bản pháp quy khác về thống kê và tổ chức thực hiện các văn bản nói trên sau khi đã được Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ ban hành.

2. Trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thống kê và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch được duyệt.

3. Ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thống kê để thực hiện thống nhất trong cả nước.

4. Tổ chức thu thập, xử lý phân tích và công bố số liệu thống kê về tình hình kinh tế- xã hội và cung cấp các số liệu đó theo quy định của chính phủ.

5. Phối hợp và giúp đỡ các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ xác định nội dung và phương pháp thu thập số liệu thống kê chuyên ngành.

6. Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại và công tác thống kê, xúc tiến hợp tác quốc tế về lĩnh vực thống kê theo quy định của Chính phủ. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thống kê cho cán bộ làm công tác thống kê.

7. Thanh tra, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các tổ chức kinh tế và xã hội trong việc chấp hành luật pháp về công tác thống kê.

8. Quản lý tổ chức, biên chế, kinh phí hoạt động của toàn ngành thống kê (từ Trung ương đến cơ sở) theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Tổng cục Thống kê do Tổng cục trưởng phụ trách, giúp việc Tổng cục trưởng có các Phó Tổng cục trưởng. Tổng cục trưởng, các phó Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của ngành thống kê. Các phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về các lĩnh vực được phân công.

Điều 4. Tổng cục Thống kê được tổ chức và quản lý theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương, cơ cấu tổ chức gồm có:

1. Các đơn vị giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.

Vụ Tổng hợp và thông tin,

Vụ Hệ thống tài khoản quốc gia,

Vụ Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản,

Vụ công nghiệp,

Vụ xây dựng, giao thông và bưu điện,

Vụ Thương mại và giá cả,

Vụ dân số và lao động,

Vụ xã hội và môi trường,

Vụ phương pháp, chế độ thống kê,

Vụ tổ chức, cán bộ, đào tạo,

Thanh tra,

Văn phòng.

Cục Thống kê trực thuộc Tổng cục đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cục quản lý cả biên chế làm thống kê ở huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh.

2. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục:

Viện nghiên cứu khoa học thống kê,

Trung tâm tính toán Thống kê,

Trường Cán bộ thống kê Trung ương I,

Trường Trung học thống kê II.

Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị trực thuộc do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quyết định theo quy định của Chính phủ. Riêng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy và quan hệ với chính quyền địa phương của Cục Thống kê đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức- cán bộ Chính phủ.

Điều 5. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành, bãi bỏ Nghị định 72-CP ngày 5 tháng 4 năm 1974 của Hội đồng Chính phủ ban hành điều lệ về tổ chức hoạt động của Tổng cục Thống kê và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 23/03/1994
    Ban hành
  2. 23/03/1994
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/09/2003

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.