|
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết thi hành nghị quyết số 32/NQ-UBTVQH9 ngày 10 tháng 3 năm 1993 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về việc bổ sung pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-UBTVQH9 ngày 10-3-1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
NGHỊ ĐỊNH:
CHƯƠNG I Điều 1.- Các cá nhân không đăng ký kinh doanh nhà cửa, nhưng có bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, mà có thu nhập cao phát sinh từ hoạt động trên, đều phải nộp thuế thu nhập không thường xuyên theo quy định tại Nghị định này. Điều 2.- Thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập không thường xuyên quy định tại Nghị định này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn của các loại nhà sau đây: nhà tự xây dựng, nhà được mua do bán hoá giá, nhà mua lại, nhà được hưởng quyền thừa kế, nhà được biếu tặng, và các loại nhà khác được pháp luật cho phép bán cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó. Nếu nhà và đất thuộc quyền sở hữu và quyền sử dụng hợp pháp của nhiều người thì thu nhập chịu thuế được tính riêng cho từng người theo phần mà người đó được hưởng. Điều 3.- Giá bán và giá vốn của nhà đem bán cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, được xác định cụ thể như sau: 1. Giá bán: là giá thanh toán thực tế giữa người mua và người bán tại thời điểm bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó. Trường hợp người mua, người bán kê khai không đúng giá thực tế thì được tính theo bảng giá tối thiểu do Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng quy định theo từng thời kỳ. 2. Giá vốn: là chi phí để xây dựng nhà, mua nhà cùng với đất có nhà đó, chi phí trả cho việc nhận quyền sử dụng đất (lệ phí cấp đất, lệ phí trước bạ v.v...) và các chi phí khác (nếu có) của nhà đem bán cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó. Riêng đối với nhà được hưởng quyền thừa kế, biếu tặng trước ngày 31-3-1993 giá vốn được xác định theo giá thị trường tại thời điểm ngày 31-3-1993. Các trường hợp thừa kế, biếu tặng sau ngày 31-3-1993 thì được tính theo giá thị trường tại thời điểm được hưởng quyền thừa kế, biếu tặng. Điều 4.- Những khoản thu nhập do bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất sau đây không thuộc diện chịu thuế thu nhập cao theo Nghị định này: 1. Thu nhập do bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng kinh doanh của các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà, môi giới trong việc mua bán nhà, cho thuê nhà. 2. Thu nhập do bán nhà, chuyển quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể.
CHƯƠNG II Điều 5.- Căn cứ tính thuế là thu nhập phát sinh trong mỗi lần bán nhà, cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó của từng cá nhân theo quy định tại Điều 2 và thuế suất theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này Điều 6.- Đối với trường hợp mua bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất nói ở các điều trên mà thanh toán bằng ngoại tệ, bằng vàng hoặc bằng hiện vật thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế. Ngoại tệ, vàng được tính theo tỷ giá mua do Ngân hàng Nhà nước công bố; hiện vật được tính theo giá thị trường tại thời điểm bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất. Điều 7.- Thuế suất đối với thu nhập do bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó (thu nhập chịu thuế quy định ở Điều 2) được áp dụng theo "Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập không thường xuyên", quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh Thu nhập thuế đối với người có thu nhập cao và phần b, Điểm 1 của Nghị quyết số 32-NQ/UBTVQH9 ngày 10-3-1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể: Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập do bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó:
CHƯƠNG III Điều 8.- Thuế thu nhập đối với khoản thu nhập phát sinh do bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, nộp một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh thu nhập. Điều 9.- Trong mọi trường hợp bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, người bán phải kê khai đầy đủ các giấy tờ cần thiết đối với việc bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó để làm cơ sở xác định thu nhập và thực hiện nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định trong Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Điều 10.- Bộ Tài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập theo quy định tại Nghị định này. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan thu thuế thu đủ tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
CHƯƠNG IV Điều 11.- Các trường hợp sau đây được xét giảm, miễn thuế thu nhập theo Nghị định này: 1. Do hoàn cảnh khó khăn, do di chuyển đến nơi khác mà phải bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó thì được miễn thuế thu nhập theo Nghị định này. 2. Các hộ gia đình thuộc diện chính sách: gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, các gia đình có khó khăn đột xuất do thiên tai địch hoạ, tai nạn bất ngờ, bệnh tật phải bán nhà cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, thì được giảm thuế một lần và mức giảm tối đa không quá 50% số thuế phải nộp. Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, thủ tục và mức độ xét miễn giảm cụ thể cho các đối tượng trên.
CHƯƠNG V Điều 12.- Việc xử lý các hành vi vi phạm và khen thưởng các thành tích đối với các tổ chức và cá nhân trong việc thi hành thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó, được thực hiện theo quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24 và 25 của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được Hội đồng Nhà nước thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1990.
CHƯƠNG VI Điều 13.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Điểm 6, Điều 3 Nghị định số 119/HĐBT ngày 17-4-1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được sửa đổi lại như sau: "6/ Tiền thu về nhượng bán tài sản (trừ nhà cửa) thuộc sở hữu cá nhân". Điều 14.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị định
Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 32-NQ/UBTVQH9 ngày 10/3/93 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Số hiệu: 23/CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 23/3/1993
- Ngày hiệu lực
- 1/4/1993
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
Còn hiệu lựcNghị định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.