294
121
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 224/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 7, khoản 8 Điều 8, Điều 12, khoản 2
Điều 21, khoản 2 Điều 32, khoản 3 Điều 37 và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số, bao gồm: chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số; cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến; nguyên tắc kiến trúc, thiết kế, yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số; nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước và phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho chuyển đổi số; quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ và cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; phát triển kinh tế số và xã hội số.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến chuyển đổi số tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường là sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ được nhà cung cấp phát triển, công bố và cung cấp rộng rãi cho nhiều khách hàng. Cơ quan, tổ chức có thể sử dụng dịch vụ theo điều kiện do nhà cung cấp công bố mà không phải thông qua việc xây dựng, phát triển dịch vụ mới nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, tổ chức. Dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường là bộ phận của dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường.
2. Dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường là sản phẩm công nghệ số dưới dạng dịch vụ được xây dựng, phát triển và cung cấp theo yêu cầu riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, tổ chức. Dịch vụ công nghệ thông tin không sẵn có trên thị trường là bộ phận của dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường.
3. Đầu tư hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu là việc tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp hoặc mở rộng, tích hợp, kết nối hệ thống, bao gồm thực hiện chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới (nếu có) nhằm mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin.
4. Giám sát tác giả là việc tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế thực hiện kiểm tra, giải thích hoặc xử lý vướng mắc, thay đổi, phát sinh nhằm bảo đảm việc triển khai lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị, thiết bị công nghệ số, phần mềm thương mại hoặc xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu theo đúng thiết kế chi tiết và bảo đảm quyền tác giả đối với thiết kế chi tiết theo quy định.
3
5. Hồ sơ hoàn thành là tập hợp các hồ sơ, tài liệu trong quá trình đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số được lưu trữ khi đưa sản phẩm, hạng mục công việc của dự án vào khai thác, sử dụng hoặc sau khi kết thúc việc thuê dịch vụ công nghệ số.
6. Mô hình tổng thể của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin là mô hình mô tả ở mức khái quát cao nhất về kiến trúc của hệ thống, bao gồm các lớp, thành phần chính: người sử dụng, nghiệp vụ, ứng dụng, dữ liệu, hạ tầng công nghệ số và an ninh mạng. Mô hình tổng thể thể hiện mối quan hệ giữa các lớp, thành phần trong hệ thống và mối quan hệ với các hệ thống bên ngoài.
7. Mô hình lô-gic của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin là mô hình thể hiện mức chi tiết của mô hình tổng thể; thể hiện quy trình xử lý giữa các thành phần của hệ thống hoặc giữa hệ thống với hệ thống khác có liên quan nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và kết quả đầu ra của hệ thống.
8. Mô hình vật lý của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin là mô hình thể hiện mức chi tiết của mô hình lô-gic; biểu diễn thiết kế của hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin dựa trên mô hình lô-gic và giải pháp thiết kế của hệ thống đã được lựa chọn với các thông tin về giải pháp, thông số kỹ thuật và thiết bị, công cụ sử dụng (nếu có) phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng.
9. Mở rộng phần mềm là việc sửa đổi, làm tăng chức năng của phần mềm đã có nhằm đáp ứng thêm một số yêu cầu của người sử dụng, yêu cầu nghiệp vụ trong môi trường vận hành, khai thác phần mềm.
10. Nâng cấp phần mềm là việc sửa đổi, làm tăng hiệu năng, khả năng an toàn, bảo mật của phần mềm đã có nhằm tối ưu hóa khả năng xử lý yêu cầu của người sử dụng và hạn chế tối đa rủi ro trong môi trường vận hành, khai thác phần mềm.
11. Phần mềm nội bộ là phần mềm được thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng theo yêu cầu riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
12. Phần mềm thương mại là phần mềm sẵn có, được cung cấp ngay khi có nhu cầu mà không phải thông qua đặt hàng thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng.
13. Quản lý chất lượng là hoạt động quản lý trong quá trình thực hiện khảo sát (nếu có), thiết kế (nếu có), yêu cầu chất lượng dịch vụ công nghệ số, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử, vận hành thử, cung cấp dịch vụ công nghệ số, giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ số, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành nhằm bảo đảm yêu cầu về chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, hạng mục công việc.
14. Quản lý chi phí là hoạt động quản lý sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán của dự án đầu tư chuyển đổi số; dự toán nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ số và dự toán, nội dung, chế độ chi ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ chuyển đổi số khác.
15. Thiết kế cơ sở là tài liệu thể hiện bằng thuyết minh và các sơ đồ sơ bộ thiết kế hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các nội dung khác bảo đảm thể hiện được phương án thiết kế. Thiết kế cơ sở có thể gồm một hoặc nhiều hạng mục đầu tư chuyển đổi số.
16. Thiết kế chi tiết là tài liệu thể hiện bằng thuyết minh, sơ đồ, các mô tả nội dung thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật khác cần đáp ứng.
17. Xây dựng, phát triển phần mềm là việc gia công, sản xuất phần mềm nhằm đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc nhằm mục đích kinh doanh thương mại trên thị trường.
18. Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu là việc thực hiện một hoặc một số công việc xây dựng, nâng cấp, mở rộng cơ sở dữ liệu; tạo lập cơ sở dữ liệu; thu thập, chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ cho việc nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; nhập dữ liệu.
19. Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số là nền tảng số do Bộ Khoa học và Công nghệ phát triển để thực hiện thống kê, đo lường, đánh giá, theo dõi, quản lý việc triển khai chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước.
20. Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý hoặc dưới hình thức thông báo kết quả thực hiện trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý. Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một hoặc một số thủ tục hành chính để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân.
21. Biểu mẫu điện tử không tương tác là biểu mẫu của thủ tục hành chính (mẫu đơn, mẫu tờ khai) được định dạng và lưu trữ dưới dạng tệp tin điện tử để tải về và điền thông tin.
22. Biểu mẫu điện tử tương tác là biểu mẫu của thủ tục hành chính được thể hiện dưới dạng ứng dụng máy tính (thông thường được dùng dạng ứng dụng Web) để tổ chức, cá nhân cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.
23. Kênh cung cấp thông tin số của cơ quan nhà nước là các phương tiện hoặc kênh giao tiếp trên môi trường số được cơ quan nhà nước công bố chính thức để kiểm soát việc cung cấp thông tin và dịch vụ công cho tổ chức, cá nhân.
c.
24. Dữ liệu đặc tả (metadata) là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu.
25. Dịch vụ công trực tuyến chủ động của cơ quan nhà nước là dịch vụ công trực tuyến được cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường số, trên cơ sở ứng dụng công nghệ số và khai thác hợp pháp dữ liệu sẵn có, nhằm chủ động phát hiện nhu cầu, sự kiện hoặc nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân; trên cơ sở đó, cơ quan nhà nước chủ động thực hiện việc nhắc nhở, chuẩn bị hồ sơ, dự báo và cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân.
Dịch vụ công trực tuyến chủ động chuyển đổi phương thức cung cấp dịch vụ công trực tuyến từ bị động sang chủ động trên môi trường số, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả quản lý của cơ quan nhà nước, giảm thời gian và chi phí tuân thủ, đồng thời gia tăng mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công.
26. Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là hệ thống thông tin kết nối đến các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng.
27. Giải pháp, sản phẩm (phần cứng, phần mềm, thông tin số, nội dung số) dùng chung là giải pháp, sản phẩm được tạo ra để ứng dụng trong nhiều cơ quan nhà nước, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
28. Hạ tầng kỹ thuật là tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị mạng, thiết bị đầu cuối, thiết bị công nghệ số, phương tiện điện tử, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.
29. Bản sao số là mô hình số động, liên kết với đối tượng, quá trình hoặc hệ thống trong thế giới thực, được duy trì và đồng bộ với mức độ cập nhật phù hợp, có khả năng phản ánh trạng thái, hành vi của đối tượng, quá trình hoặc hệ thống, cho phép quan sát, hỗ trợ phân tích, dự báo, ra quyết định với đối tượng, quá trình hoặc hệ thống đó; không bao gồm thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
30. Ứng dụng của nền tảng số (Application) là chương trình máy tính và là một thành phần của nền tảng số được thiết kế để cài đặt và chạy trên thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng) hoặc máy tính cá nhân. Ứng dụng của nền tảng số đảm nhiệm vai trò tương tác trực tiếp với người sử dụng và kết nối đến các dịch vụ tập trung của nền tảng số để thực hiện các tác vụ. Người sử dụng có thể tương tác với Nền tảng số qua giao diện của ứng dụng hoặc giao diện web.
6
31. Hệ thống số, nền tảng số dùng chung là hệ thống số, nền tảng số được xây dựng tập trung, có khả năng cung cấp dịch vụ, dữ liệu hoặc công cụ dùng chung đáp ứng nhu cầu của nhiều cơ quan, tổ chức khai thác, sử dụng đồng thời, nhằm tối ưu trong triển khai, hạn chế trùng lặp và bảo đảm tính đồng bộ.
32. Nền tảng số dùng chung quốc gia là nền tảng số được cấp có thẩm quyền quyết định phát triển để dùng chung cho các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị.
Chương II
CHIẾN LƯỢC, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
1. Chiến lược, Chương trình và Kế hoạch chuyển đổi số được xây dựng có hệ thống, bảo đảm tính kế thừa, thống nhất và liên thông, cụ thể như sau:
a) Kế hoạch chuyển đổi số của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chiến lược, Chương trình chuyển đổi số quốc gia;
b) Kế hoạch về chuyển đổi số hằng năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương phải phù hợp với Kế hoạch 5 năm về chuyển đổi số đã được phê duyệt.
2. Áp dụng bộ chỉ tiêu và nguyên tắc đo lường thống nhất làm cơ sở theo dõi, đánh giá và tổng hợp kết quả chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc.
3. Quản lý nhà nước về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số:
a) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm định hướng, điều phối thống nhất việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn; yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu, báo cáo, giải trình phục vụ công tác theo dõi, đánh giá; chỉ trì ra soát sự phù hợp, thống nhất, liên thông giữa Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số; kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với nội dung chồng chéo, trùng lặp, không thống nhất hoặc không bảo đảm tiến độ thực hiện;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và hằng năm, bảo đảm đồng bộ, liên thông với kế hoạch chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị có liên quan và không trùng lặp nhiệm vụ.
4. Nguyên tắc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch về chuyển đổi số:
a) Bảo đảm quán lý, theo dõi, đánh giá trên cơ sở mục tiêu, kết quả đầu ra và các chỉ tiêu phù hợp với tính chất của từng nhiệm vụ, giải pháp và điều kiện thực tiễn;
b) Ưu tiên phát triển, khai thác, sử dụng các nền tảng số, hạ tầng số, dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn mở, bảo đảm kết nối, chia sẻ và tránh đầu tư trùng lặp;
c) Bảo đảm an ninh mạng từ giai đoạn thiết kế, triển khai và quản trị rủi ro cho các nhiệm vụ chuyển đổi số;
d) Thực hiện theo lộ trình, có ưu tiên, thí điểm và đánh giá, kiểm nghiệm trước khi nhân rộng;
đ) Bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển, đặc điểm vùng miền, ngành, lĩnh vực; ưu tiên thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, địa bàn, nhóm đối tượng;
e) Thực hiện công khai, minh bạch các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ để tăng cường giám sát của xã hội, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước.
Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
1. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số (sau đây gọi là Chiến lược):
a) Là văn bản định hướng tổng thể, dài hạn của quốc gia nhằm xác lập quan điểm, mục tiêu, đột phá chiến lược, nhiệm vụ, giải pháp và cơ chế tổ chức thực hiện để thúc đẩy chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc;
b) Là cơ sở để xây dựng Chương trình chuyển đổi số quốc gia và Kế hoạch chuyển đổi số của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương.
2. Nguyên tắc xây dựng Chiến lược:
a) Phù hợp với đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong từng thời kỳ;
b) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, thống nhất;
d) Phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan, tổ chức; có cơ chế theo dõi, giám sát, đánh giá trong tổ chức thực hiện;
d) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; bảo đảm phát triển bền vững, bao trùm, tạo điều kiện để mọi tổ chức và cá nhân đều có cơ hội tiếp cận, sử dụng dịch vụ số thuận lợi, an toàn và hiệu quả;
e) Mục tiêu, chỉ tiêu có khả năng đo lường và bảo đảm tính khả thi.
3. Nội dung của Chiến lược:
a) Đánh giá bối cảnh và hiện trạng chuyển đổi số quốc gia; dự báo xu hướng phát triển công nghệ và tác động đối với kinh tế - xã hội, trong đó xác định nguy cơ gia tăng khoảng cách số và tác động đối với người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, người có thu nhập thấp và các nhóm dễ bị tổn thương khác;
b) Quan điểm, mục tiêu tổng quát, tầm nhìn dài hạn và mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể theo từng trụ cột, lĩnh vực ưu tiên của chuyển đổi số;
c) Định hướng phát triển các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số, xác định các lĩnh vực ưu tiên theo từng giai đoạn của chiến lược, trong đó quan tâm thu hẹp chênh lệch về điều kiện chuyển đổi số giữa các vùng, miền; bảo đảm khả năng tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng thành quả chuyển đổi số của các nhóm dễ bị tổn thương;
d) Nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để thực hiện chiến lược;
đ) Phân công, phối hợp trong tổ chức thực hiện giữa các bộ, ngành, địa phương;
e) Định hướng huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực thực hiện chiến lược; nguyên tắc lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án có liên quan;
g) Cơ chế theo dõi, đánh giá, nguyên tắc giám sát, báo cáo.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Chiến lược; tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chiến lược nếu cần thiết.
Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
1. Chương trình chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi là Chương trình) bao gồm các nội dung trọng tâm về phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số trong giai đoạn trung hạn theo Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số và bảo đảm thực hiện các mục tiêu liên ngành, liên vùng, toàn quốc; là cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và hằng năm trong phạm vi quản lý.
2. Nội dung Chương trình chuyển đổi số quốc gia bao gồm:
a) Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn;
b) Danh mục nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cấp quốc gia mang tính liên ngành, liên vùng, trong đó xác định rõ: Nội dung nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, phạm vi triển khai, sản phẩm, thẩm quyền và thời gian hoàn thành;
c) Nguồn lực thực hiện, nguyên tắc bố trí, huy động và lồng ghép nguồn lực;
d) Trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; cơ chế điều phối các nhiệm vụ, giải pháp liên ngành, liên vùng;
đ) Cơ chế theo dõi, đánh giá, báo cáo, cập nhật, điều chỉnh Chương trình khi cần thiết.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Chương trình; tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình nếu cần thiết.
Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
1. Kế hoạch chuyển đổi số (sau đây gọi là Kế hoạch) là văn bản xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực, thời hạn và tổ chức thực hiện chuyển đổi số trong phạm vi quản lý của một cơ quan, ngành hoặc địa phương; bao gồm Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và Kế hoạch chuyển đổi số hằng năm.
2. Nguyên tắc xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số:
a) Phù hợp với Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; các nhiệm vụ cải cách hành chính, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong phạm vi được giao;
b) Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số cơ quan, tổ chức; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quy định về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Trình tự xây dựng và ban hành Kế hoạch chuyển đổi số:
a) Căn cứ Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu
thực tiễn, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng Kế hoạch 5 năm và Kế hoạch hằng năm thuộc phạm vi quản lý;
b) Quá trình xây dựng Kế hoạch thực hiện theo các bước sau: đánh giá hiện trạng, kết quả thực hiện Kế hoạch giai đoạn trước hoặc năm trước; xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, kinh phí, nguồn lực thực hiện; lấy ý kiến cơ quan, đơn vị liên quan; hoàn thiện dự thảo Kế hoạch;
c) Người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành các Kế hoạch theo thẩm quyền;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan ban hành Kế hoạch có trách nhiệm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ theo dõi, giám sát;
d) Trường hợp cần thiết, Kế hoạch được rà soát, cập nhật, điều chỉnh theo yêu cầu thực tiễn và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch 5 năm và Kế hoạch hằng năm trong phạm vi ngành, lĩnh vực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch 5 năm và Kế hoạch hằng năm của địa phương;
b) Định kỳ, đột xuất xây dựng báo cáo kết quả thực hiện đối với Kế hoạch, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
5. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Ban hành hướng dẫn phục vụ việc xây dựng Kế hoạch 5 năm và Kế hoạch hằng năm;
b) Tổ chức tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật, giải đáp vướng mắc trong quá trình xây dựng và triển khai Kế hoạch;
c) Yêu cầu rà soát, giải trình, cập nhật, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch trong trường hợp có nội dung chưa phù hợp, chưa thống nhất hoặc có nguy cơ chồng chéo, trùng lặp;
d) Tiếp nhận, tổng hợp các Kế hoạch của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Chính phủ về kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
1. Việc thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá chuyển đổi số được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc, dựa trên Bộ chỉ số chuyển đổi số và tiêu chí đo lường thống nhất; bảo đảm khách quan, minh bạch và có thể kiểm chứng bằng dữ liệu, ưu tiên khai thác dữ liệu số từ các hệ thống thông tin, hệ thống số, nền tảng số; đồng thời, bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì xây dựng và ban hành Bộ chỉ số chuyển đổi số thống nhất phục vụ theo dõi, đánh giá mức độ chuyển đổi số bao gồm chỉ số chuyển đổi số cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh. Bộ chỉ số chuyển đổi số có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn;
b) Hằng năm tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số của quốc gia, bộ, ngành, địa phương, bao gồm các hoạt động: hướng dẫn đánh giá; tiếp nhận dữ liệu, minh chứng; thẩm định, đối soát và cho phép giải trình trước khi phê duyệt kết quả đánh giá; yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, giải trình dữ liệu và xử lý điểm số nếu cần thiết; công bố công khai kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và/hoặc Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số;
c) Xây dựng, phát triển, hướng dẫn và vận hành thống nhất Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số để thực hiện thống kê, đo lường, đánh giá, theo dõi, quản lý việc triển khai chuyển đổi số của quốc gia, của các bộ, ngành, địa phương (bao gồm cả Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch).
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thu thập, quản lý, cập nhật, chuẩn hóa và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá chuyển đổi số theo Bộ chỉ số chuyển đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và có khả năng kiểm chứng;
b) Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số thuộc phạm vi quản lý với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá chuyển đổi số theo quy định của pháp luật, bảo đảm giám sát, tổng hợp và khai thác dữ liệu trực tuyến, liên tục;
c) Thực hiện tự đánh giá theo hướng dẫn; gửi đầy đủ dữ liệu, thông tin và minh chứng về Bộ Khoa học và Công nghệ để phục vụ thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá định hạng thống nhất trên phạm vi toàn quốc; kết quả tự đánh giá không thay thế kết quả đánh giá, xếp hạng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
d) Chịu trách nhiệm giải trình về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu; phối hợp, bổ sung, hiệu chỉnh thông tin theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ;
đ) Bố trí đầu mối, nguồn lực và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu phục vụ đánh giá chuyển đổi số.
Chương III
CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Mục 1
CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm công khai trên môi trường số các thông tin sau đây:
a) Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm thống nhất, tích hợp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, cục và cơ quan tương đương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bảo đảm có các thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan;
c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã phải bảo đảm có các thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan;
d) Các thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chuyển đổi số; các thông tin theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật khác có liên quan.
2. Ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan nhà nước có thể cung cấp thông tin khác theo thẩm quyền.
3. Thông tin của cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường số phải được cập nhật kịp thời ngay khi có sự thay đổi.
Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
1. Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) là kênh cung cấp thông tin thống nhất, tập trung của cơ quan nhà nước trên môi trường số.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước triển khai các kênh cung cấp thông tin khác sau đây cho tổ chức, cá nhân trên môi trường số:
a) Mạng xã hội;
b) Ứng dụng trên thiết bị di động dùng chung trong phạm vi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, cấp tỉnh;
c) Tổng đài điện thoại;
d) Kênh cung cấp thông tin khác theo nhu cầu thực tiễn.
3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý, kiểm soát và công bố các kênh cung cấp thông tin trên môi trường số, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm thuận tiện trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
b) Cho phép tổ chức, cá nhân đánh giá trực tuyến mức độ hài lòng về thông tin được cung cấp. Cơ quan nhà nước bảo đảm bí mật, riêng tư của tổ chức, cá nhân đánh giá;
c) Bảo đảm an ninh mạng; áp dụng các tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về cung cấp thông tin trên môi trường số.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền chọn lựa kênh do cơ quan nhà nước cung cấp để truy cập, sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số và có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong việc sử dụng thông tin trên môi trường số.
Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
1. Cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có Trang thông tin điện tử thì phải là thành phần của Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ làm đầu mối cung cấp thông tin chính thống phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
14
3. Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết nối, tích hợp thông tin với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
4. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6, tuân thủ theo quy tắc sau đây:
a) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, sử dụng tên miền cấp 3 có dạng: tenbongan.h.gov.vn, trong đó tenbongan là tên viết tắt hoặc đầy đủ bằng tiếng Việt không dấu hoặc là tên viết tắt bằng tiếng Anh của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương theo quy định của Bộ Ngoại giao.
Cơ quan trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tendonvi.tenbongan.h.gov.vn, trong đó tendonvi là tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của cơ quan trực thuộc bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh.
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sử dụng tên miền cấp 3 có dạng: tentinhthanh.gov.vn, trong đó tentinhthanh là tên đầy đủ của tỉnh, thành phố bằng tiếng Việt không dấu.
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng tên miền truy cập là: hochiminhcity.gov.vn.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tencoquan.tentinhthanh.gov.vn, trong đó tencoquan là tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của cơ quan chuyên môn bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh.
c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tenphuongxa.tentinhthanh.gov.vn, trong đó tenphuongxa là tên đầy đủ của xã, phường bằng tiếng Việt không dấu.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp các dữ liệu đặc tả cho Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với Cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có liên quan, đồng thời bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về cấu trúc, bộ cục, yêu cầu kỹ thuật đối với Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá sự đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
1. Việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số phải được thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá định kỳ, liên tục thông qua dữ liệu thu thập tự động từ các hệ thống kỹ thuật, bảo đảm tính khách quan, minh bạch, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng cung cấp thông tin.
2. Nội dung thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số bao gồm:
a) Mức độ đầy đủ và kịp thời của thông tin được công bố theo quy định về cấu trúc, bố cục, vị trí hiển thị và liên kết nội dung;
b) Khả năng tiếp cận và khai thác thông tin, bao gồm khả năng truy cập, hiển thị, điều hướng và các chỉ số hiệu năng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
c) Mức độ sử dụng thông tin, được xác định trên cơ sở dữ liệu thống kê, đo lường tự động từ các hệ thống giám sát, đo lường.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên môi trường số; kết nối, cung cấp đầy đủ dữ liệu phục vụ đo lường; kịp thời chỉ đạo khắc phục các tồn tại, bảo đảm chất lượng và khả năng tiếp cận thông tin đối với người dân, doanh nghiệp.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá mức độ cung cấp và sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số; tổng hợp, phân tích và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
1. Cơ quan nhà nước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên môi trường số để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng hạ tầng chuyển đổi số, cơ sở hạ tầng thông tin, hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm:
a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp chậm nhất là 07 ngày làm việc trước thời điểm tạm ngừng, trừ trường hợp bất khả kháng. Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ trên môi trường số của cơ quan đó;
b) Triển khai các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình hoạt động làm ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc gây ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ của cơ quan đó trên môi trường số.
2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị và triển khai các phương án sử dụng hạ tầng chuyển đổi số, cơ sở hạ tầng thông tin, hạ tầng kỹ thuật dự phòng để duy trì việc cung cấp thông tin và dịch vụ cần thiết nhất ở mức độ phù hợp trong thời gian tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số.
Mục 2
CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai cung cấp thủ tục hành chính theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Trường hợp cung cấp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến một phần, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải công bố công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và lý do và quy định của pháp luật chuyên ngành về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần, bao gồm: quy định tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải hiện diện tại cơ quan nhà nước; cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác minh tại hiện trường theo quy định của pháp luật; sự cố kỹ thuật chưa thể khắc phục ngay; các vấn đề kỹ thuật khác chưa thể xử lý được.
Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến được cung cấp theo mô hình thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ứng dụng định danh quốc gia bảo đảm các yêu cầu tối thiểu như sau:
a) Dịch vụ công trực tuyến phải được công bố, công khai đầy đủ thông tin theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Các dịch vụ công trực tuyến khi cung cấp trên môi trường số được chuẩn hóa, đồng bộ về mã, tên dịch vụ công trực tuyến theo quy định về mã, tên thủ tục hành chính, thủ tục hành chính liên thông, nhóm thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính; cung cấp biểu mẫu điện tử kèm theo; hướng dẫn quy trình sử dụng cho tổ chức, cá nhân;
c) Phát triển, sử dụng các biểu mẫu điện tử tương tác theo quy định;
d) Kết nối, khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của các cơ quan nhà nước khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu để tự động điền các thông tin vào biểu mẫu điện tử và cắt giảm thành phần hồ sơ, bảo đảm nguyên tắc tổ chức, cá nhân chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
d) Thanh toán trực tuyến trên nền tảng thanh toán trực tuyến đối với các dịch vụ công trực tuyến có yêu cầu nộp phí, lệ phí hoặc các nghĩa vụ tài chính khác;
e) Triển khai áp dụng chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng cho các ứng dụng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu về chữ ký số trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
g) Thông báo tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật gồm tối thiểu các thông tin: cơ quan, người tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thời gian tiếp nhận, xử lý và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Hình thức thông báo bằng phương tiện điện tử do chủ quản hệ thống chủ động lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tiễn;
Trường hợp có thay đổi tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, cơ quan nhà nước phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân biết để theo dõi, việc thông báo tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo thời gian thực, dựa trên dữ liệu;
h) Các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền thực hiện của cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh, thành phố do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương triển khai cung cấp trên môi trường số phải được tích hợp, công bố công khai và đồng bộ thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của các tỉnh, thành phố;
i) Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tập trung từ trung ương đến địa phương phù hợp với Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong đó, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp, giải quyết dịch vụ công trực tuyến thống nhất từ trung ương đến địa phương. Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh chỉ cung cấp, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến chưa được cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với các Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
a) Việc thiết kế, xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tuân thủ quy chuẩn, quy định kỹ thuật đối với các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân; hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
b) Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số phải có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, an toàn, bảo mật.
Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
Dịch vụ công trực tuyến chủ động của cơ quan nhà nước được phân loại theo mức độ chủ động trong việc cung cấp dịch vụ trên môi trường số, bao gồm các mức độ sau đây:
1. Mức độ 1: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc thực hiện
a) Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc thực hiện là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, trên cơ sở khai thác dữ liệu sẵn có, chủ động phát hiện thời điểm, sự kiện hoặc nghĩa vụ phát sinh, thực hiện việc thông báo, nhắc nhở, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập và nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định của pháp luật.
2. Mức độ 2: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc và chuẩn bị hồ sơ
a) Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc và chuẩn bị hồ sơ là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ động tạo lập hoặc chuẩn bị sẵn hồ sơ điện tử, thông tin, dữ liệu cần thiết từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu sẵn có để phục vụ việc giải quyết dịch vụ công trực tuyến;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xác nhận, bổ sung thông tin (nếu có) và quyết định việc tiếp tục thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật.
3. Mức độ 3: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ và khuyến nghị phương án dịch vụ
a) Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ và khuyến nghị phương án dịch vụ là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, chủ động phân tích, so sánh và khuyến nghị cho tổ chức, cá nhân lựa chọn phương án dịch vụ công trực tuyến phù hợp nhất trong trường hợp có nhiều dịch vụ công trực tuyến cùng hướng đến một mục tiêu hoặc kết quả giải quyết;
b) Việc khuyến nghị được thực hiện trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bao gồm chi phí, thời gian thực hiện, mức độ thuận tiện và nghĩa vụ phát sinh; không làm hạn chế quyền lựa chọn dịch vụ công trực tuyến của tổ chức, cá nhân.
4. Mức độ 4: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ, khuyến nghị phương án dịch vụ và tự động thực hiện
a) Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ, khuyến nghị phương án dịch vụ và tự động thực hiện là dịch vụ công trực tuyến, trong đó cơ quan nhà nước, trên cơ sở khai thác và phân tích dữ liệu từ các hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu hợp pháp, tự động xác định việc phát sinh quyền lợi hoặc nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tổ chức, cá nhân được thông báo về kết quả giải quyết thủ tục hành chính và có quyền xác nhận, từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Việc tự động thực hiện phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo đảm khôi phục nguyên trạng thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân ngay trước thời điểm tự động thực hiện nếu tổ chức, cá nhân từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
Việc quản lý, tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến chủ động được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
1. Lấy tổ chức, cá nhân làm trung tâm, bảo đảm hướng tới nâng cao quyền lợi, trải nghiệm và đạt các yêu cầu về mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân.
2. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến chủ động phải đúng thẩm quyền, đúng mục đích, có căn cứ pháp lý rõ ràng, bảo đảm khả năng kiểm tra, giám sát và truy vết trên môi trường số.
3. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin; bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân có quyền từ chối sử dụng dịch vụ công trực tuyến chủ động.
4. Ưu tiên triển khai đối với các lĩnh vực, dịch vụ công trực tuyến có dữ liệu đầy đủ, chính xác; thực hiện thí điểm, đánh giá hiệu quả trước khi mở rộng, nhân rộng.
5. Bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều phối; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và đơn vị cung cấp hạ tầng chuyển đổi số, nền tảng số trong tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến chủ động.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn: công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến; kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc đánh giá dịch vụ công trực tuyến; quy định kỹ thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Bộ Tư pháp chủ trì:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến chủ động theo các mức độ quy định tại Nghị định này;
b) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về thủ tục hành chính trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Bộ Công an hướng dẫn hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động rà soát, tái cấu trúc quy trình, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính bằng việc khai thác hoặc sử dụng thông tin tương ứng từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu khác; xây dựng cơ sở dữ liệu và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về dữ liệu; bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật để kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thống suốt.
Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
1. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số phải được thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá thường xuyên