Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 25.06.2026 16:59:29 +07:00
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 223/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Về tàu bay và khai thác tàu bay
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về tàu bay và khai thác tàu bay.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết về tàu bay và khai thác tàu bay nếu tại các Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 21, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 61 và Điều 99 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 bao gồm:
1. Đăng ký quốc tịch, quản lý, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay; đăng ký, xóa đăng ký quyền đối với tàu bay; giấy chứng nhận loại, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay; nhập khẩu, xuất khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
2. Người khai thác tàu bay, giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; chuyển giao nghĩa vụ giữa quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và quốc gia của người khai thác tàu bay; đình chỉ thực hiện chuyến bay; yêu cầu tàu bay hạ cánh; vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
3. Tổ chức thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
4. Bảo vệ môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Bảo dưỡng là việc thực hiện các công việc trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay nhằm bảo đảm duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị tàu bay đó, bao gồm một hoặc nhiều công việc sau: đại tu, kiểm tra, thay thế, khắc phục hỏng hóc và thực hiện sửa chữa hoặc áp dụng thay đổi thiết kế.
2. Chỉ lệnh đủ điều kiện bay (AD) là các yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng, khai thác, thay thế, cập nhật dữ liệu khai thác, bảo dưỡng đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay nhằm ngăn ngừa nguy cơ uy hiếp an toàn bay do Quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay, Quốc gia thiết kế, Quốc gia sản xuất ban hành hoặc thừa nhận.
3. Chương trình bảo dưỡng là tài liệu mô tả tần suất và nội dung thực hiện các công việc bảo dưỡng cụ thể và các quy trình có liên quan cần thiết cho khai thác tàu bay an toàn, bao gồm chương trình theo dõi độ tin cậy.
4. Công nhận là việc nhà chức trách hàng không ban hành văn bản cho phép áp dụng hiệu lực pháp lý của các giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, chứng chỉ hoặc các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trên cơ sở đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và phù hợp với pháp luật Việt Nam về đảm bảo an toàn hàng không. Việc công nhận này không thay thế thủ tục chứng nhận lần suy, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
5. Đủ điều kiện bay là trạng thái của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc một bộ phận của tàu bay tuân thủ thiết kế được phê chuẩn và đủ điều kiện để khai thác an toàn.
6. Đủ điều kiện bay liên tục (Continuing Airworthiness) là tập hợp các công việc phải thực hiện để một tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc bộ phận của tàu bay tuân thủ các quy định đủ điều kiện bay được áp dụng và duy trì điều kiện khai thác an toàn trong suốt quá trình hoạt động của tàu bay.
7. Giấy chứng nhận loại là tài liệu do Quốc gia thiết kế cấp để xác lập thiết kế của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và chứng nhận rằng thiết kế đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay phù hợp.
8. Hàng hoá nguy hiểm là hàng hoá có chứa vật hoặc chất có khả năng gây nguy hiểm cho sức khỏe, tính mạng của con người, sự an toàn của chuyến bay, tài sản hoặc môi trường thuộc danh mục hàng hoá nguy hiểm trong tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về vận chuyển an toàn hàng hoá nguy hiểm bằng đường hàng không của ICAO (Doc 9284) hoặc được phân loại theo các tài liệu hướng dẫn này.
9. Hệ thống tạo lực đẩy là hệ thống bao gồm tất cả các động cơ, các bộ phận của hệ thống truyền động (nếu có) và cánh quạt (nếu được lắp đặt), các phụ kiện, các bộ phận phụ trợ và hệ thống nhiên liệu và dầu bôi trơn động cơ được lắp đặt trên tàu bay, nhưng không bao gồm cánh quạt đối với trực thăng.
10. Hồ sơ bảo dưỡng là hồ sơ ghi lại chi tiết về công việc bảo dưỡng được thực hiện trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc trang thiết bị tàu bay.
11. Mã số AEP (Authority Entry Point Code) là mã số được cấp theo quy định của Công ước Cape Town để phục vụ cho việc đăng ký hoặc xóa đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay.
12. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay là cá nhân có giấy phép của Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận để thực hiện công việc kiểm tra trước chuyến bay và thực hiện hoặc giám sát công việc bảo dưỡng tàu bay.
13. Nguyên tắc yếu tố con người là nguyên tắc được áp dụng trong thiết kế hàng không, chứng nhận, huấn luyện, khai thác và bảo dưỡng nhằm đảm bảo sự tương tác an toàn giữa con người và các thành phần khác của hệ thống thông qua việc xem xét đầy đủ các khả năng và giới hạn về hiệu suất làm việc của con người.
14. Quản lý bảo dưỡng là hoạt động của tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo duy trì tình trạng đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
15. Quốc gia thành viên ICAO là quốc gia đã ký kết, gia nhập Công ước Chi-ca-gô về Hàng không dân dụng quốc tế năm 1944.
16. Quốc gia sản xuất là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay.
17. Quốc gia thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại.
18. Quốc gia thiết kế thay đổi thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay.
19. Quyền lợi quốc tế được đăng ký là các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay, trang thiết bị tàu bay được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định của Công ước và Nghị định thư Cape Town.
20. Sửa chữa là việc phục hồi tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc các bộ phận liên quan về trạng thái đủ điều kiện bay theo các yêu cầu về đủ điều kiện bay thích hợp sau khi tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay hoặc các bộ phận liên quan bị hư hỏng hoặc hao mòn trong quá trình sử dụng.
4
21. Sửa chữa lớn là bất kỳ sửa chữa mà có ảnh hưởng đáng kể đến sức bền của cấu trúc, tính năng, động cơ, khai thác, đặc tính bay hoặc các thuộc tính khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay hoặc các tính năng về môi trường của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
22. Tài liệu quy trình tổ chức bảo dưỡng là tài liệu trong đó mô tả chi tiết về cơ cấu tổ chức và trách nhiệm quản lý của tổ chức bảo dưỡng, phạm vi công việc, mô tả cơ sở vật chất, các quy trình bảo dưỡng, quản lý bảo dưỡng, hệ thống bảo đảm chất lượng, hệ thống kiểm tra.
23. Trọng lượng cất cánh tối đa là trọng lượng tối đa của tàu bay để tàu bay có thể bắt đầu chạy đà cất cánh theo mục đích thiết kế cấu trúc.
24. Thay đổi thiết kế là sự thay đổi so với thiết kế loại của tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay.
25. Thay đổi thiết kế lớn là việc thay đổi thiết kế mà có ảnh hưởng đáng kể đến các giới hạn về khối lượng, trọng tâm, sức bền của cấu trúc, hoạt động của động cơ, các đặc tính bay, độ tin cậy, đặc tính khai thác hoặc các thuộc tính khác ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện bay hoặc các tính năng về môi trường của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay.
26. Thiết bị có thọ mệnh (LLP) là thiết bị có giới hạn bắt buộc phải thay thế trong thiết kế loại, tài liệu hướng dẫn duy trì đủ điều kiện bay hoặc tài liệu bảo dưỡng tàu bay.
27. Thiết kế loại là tập hợp dữ liệu và thông tin cần thiết để xác định loại tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay nhằm mục đích xác định khả năng đủ điều kiện bay.
28. Thông báo kỹ thuật là tài liệu do tổ chức thiết kế, sản xuất ban hành để khuyến nghị người khai thác tàu bay thay đổi cấu hình của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang thiết bị lắp trên tàu bay.
29. Tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại là tổ chức giữ Giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay do một Quốc gia thành viên ICAO cấp.
30. Xác nhận hoàn thành bảo dưỡng là tài liệu chứa nội dung xác nhận công việc bảo dưỡng đã được hoàn thành phù hợp với các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp.
Điều 4. Quy định chung
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến tàu bay và khai thác tàu bay phải luôn tuân thủ đầy đủ và duy trì liên tục các điều kiện an toàn theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
5
2. Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Tuân thủ và duy trì liên tục các quy định và giới hạn hoạt động được ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Khi không đáp ứng các quy định và giới hạn hoạt động được ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, công nhận do cơ quan có thẩm quyền cấp thì phải tạm dừng hoạt động cho đến khi đáp ứng đầy đủ;
c) Khi có kế hoạch thay đổi phạm vi hoạt động, năng định được phê chuẩn, nguồn lực, tổ chức bộ máy mà ảnh hưởng đến yêu cầu, tiêu chuẩn là cơ sở của việc cấp phép, phê chuẩn thì tổ chức, cá nhân chỉ được áp dụng thực hiện sự thay đổi sau khi được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn; tổ chức, cá nhân phải bảo đảm đầy đủ các nguồn lực và điều kiện cần thiết để cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác phê chuẩn và kiểm tra, giám sát an toàn theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
d) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật;
đ) Thiết lập, quản lý, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động tàu bay và khai thác tàu bay bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc ngôn ngữ của quốc gia thiết kế tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay dưới hình thức văn bản giấy hoặc điện tử, nếu đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và an ninh mạng;
e) Thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp cận để thực hiện kiểm tra, giám sát an toàn đối với tàu bay và khai thác tàu bay, bao gồm cả trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động khai thác của tổ chức theo quy định của pháp luật;
g) Lưu giữ, niêm yết giấy chứng nhận tổ chức công khai, rõ ràng tại trụ sở chính. Không được phép thực hiện quảng cáo sai lệch so với phạm vi hoạt động được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
3. Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động liên quan đến tàu bay và khai thác tàu bay. Các hành vi không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ các quy định tại Nghị định này sẽ là căn cứ để Nhà chức trách hàng không Việt Nam thu hồi, đình chỉ các giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, phạm vi hoạt động được phê chuẩn có liên quan ngoại trừ trường hợp việc không tuân thủ là để đảm bảo an toàn hàng không.
Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:
a) Kê khai, cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác về thông tin trong văn bản đề nghị giải quyết thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về thông tin này; chịu trách nhiệm về các giao dịch dân sự, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thủ tục hành chính.
2. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.
3. Nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các chi phí cho hoạt động kiểm tra, kiểm chứng làm cơ sở cho việc cấp phép, phê chuẩn.
4. Tuân thủ đầy đủ quy định về thời gian nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép. Trong trường hợp không tuân thủ quy định này, Nhà chức trách hàng không Việt Nam không chịu trách nhiệm cho việc gián đoạn hoạt động của tổ chức, cá nhân do giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép hết hạn hoặc chưa được sửa đổi, bổ sung theo đề nghị. Tổ chức, cá nhân phải dừng mọi hoạt động liên quan đến phạm vi của giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận khi giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép hết hạn hiệu lực.
5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị là tổ chức, cá nhân nước ngoài, gồm: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với tổ chức; giấy tờ xác nhận nhân thân hợp pháp đối với cá nhân. Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Từ bỏ, đình chỉ và thu hồi
1. Tổ chức, cá nhân có thể tự nguyện từ bỏ giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã được cấp theo quy định tại Nghị định này và phải báo cáo bằng văn bản cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam. Việc từ bỏ phải được thông báo bằng văn bản cho Nhà chức trách hàng không Việt Nam trước thời điểm dự kiến dừng hoạt động ít nhất 30 ngày để đảm bảo duy trì các điều kiện an toàn.
2. Giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép bị đình chỉ, thu hồi sẽ hết hiệu lực theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc từ ngày tổ chức, cá nhân thông báo trong trường hợp tự từ bỏ.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện đình chỉ, thu hồi các giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã cấp trong các trường hợp Nhà chức trách hàng không Việt Nam phát hiện các hành vi không tuân thủ mức 1 theo quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
4. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép được đề nghị cấp lại sau thời gian 06 tháng kể từ ngày bị thu hồi.
5. Nội dung về các trường hợp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 7. Quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
1. Việc quản lý, kiểm tra giám sát được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm an toàn hàng không là ưu tiên cao nhất;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định;
c) Kết hợp giữa giám sát tuân thủ và giám sát dựa trên rủi ro, phù hợp với loại hình khai thác, năng lực duy trì tiêu chuẩn an toàn của tổ chức, cá nhân;
d) Bảo đảm tính liên tục, hệ thống trong công tác giám sát và khả năng phát hiện sớm nguy cơ mất an toàn hàng không.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ và liên tục đối với các tổ chức, cá nhân được phê chuẩn hoặc công nhận.
3. Các phương pháp, loại hình kiểm tra giám sát đảm bảo tuân thủ với các quy định, hướng dẫn của ICAO và phù hợp với hoạt động của ngành hàng không Việt Nam, trong đó bao gồm tối thiểu các phương pháp và loại hình sau:
a) Phương pháp giám sát dựa trên sự tuân thủ và giám sát dựa trên rủi ro theo quy định, hướng dẫn của ICAO;
b) Kiểm tra, giám sát theo kế hoạch được xây dựng định kỳ hằng năm hoặc theo chu kỳ;
c) Kiểm tra, giám sát ngoài kế hoạch (có thể thông báo trước hoặc không thông báo trước);
d) Kiểm tra, giám sát tăng cường đối với tổ chức, cá nhân theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Biện pháp xử lý sau kiểm tra, giám sát:
a) Trường hợp phát hiện hành vi không tuân thủ mức 1 hoặc mức 2 theo quy định tại Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không, Nhà chức trách hàng không Việt Nam áp dụng các biện pháp xử lý trong đó bao gồm, việc đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận;
b) Khi nhận được yêu cầu khắc phục sau kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức điều tra, xác minh nguyên nhân dẫn đến sai phạm và triển khai ngay các giải pháp khắc phục nhằm ngăn ngừa tái diễn sai phạm theo đúng thời hạn yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
c) Kết quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để điều chỉnh chương trình kiểm tra, giám sát áp dụng đối với tổ chức, cá nhân của Nhà chức trách hàng không Việt Nam;
5. Nhà chức trách hàng không Việt Nam căn cứ vào phạm vi, loại hình hoạt động và kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức trong kỳ hiện lực của giấy chứng nhận làm cơ sở để quyết định thời hạn hiệu lực khi gia hạn giấy chứng nhận của tổ chức.
6. Các hành vi không tuân thủ mức 1 hoặc mức 2 cụ thể được bị đình chỉ, thu hồi đối với giấy chứng nhận, giấy xác nhận, quyết định phê chuẩn, giấy phép đã cấp cho tổ chức, cá nhân và các biện pháp xử lý sau kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY CỦA TÀU BAY
Điều 8. Cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà chức trách hàng không Việt Nam công bố hoặc công nhận đối với tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay khi thiết kế loại đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam công nhận giấy chứng nhận loại các tiêu chuẩn kỹ thuật do Liên minh châu Âu, các quốc gia Hoa Kỳ, Brazil, Canada, Liên bang Nga, Vương quốc Anh, Trung Quốc ban hành để làm cơ sở cấp hoặc công nhận, sửa đổi Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay do các Quốc gia nêu trên thiết kế, sản xuất.
3. Đối với loại tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp với tổ chức thiết kế loại để cung cấp hồ sơ, dữ liệu kỹ thuật và tổ chức huấn luyện, đào tạo về loại tàu bay dự định nhập khẩu cho các giám sát viên an toàn nhằm đảm bảo năng lực giám sát an toàn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
4. Trường hợp nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay với mục đích làm đồ dùng học tập, triển lãm, nghiên cứu khoa học thì không yêu cầu về cấp, công nhận Giấy chứng nhận loại, Giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.
5. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận, sửa đổi giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ chế chỉ định, thuê tổ chức, chuyên gia trong hoạt động này được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 9. Đình chỉ, thu hồi, thu bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật
1. Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bị đình chỉ hoặc thu hồi khi tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế loại không tuân thủ đầy đủ các điều kiện an toàn. Khi Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật bị đình chỉ hoặc thu hồi thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của loại tàu bay tương ứng sẽ hết hiệu lực.
2. Trong quá trình khai thác, nếu phát hiện những lỗi của thiết kế loại gây uy hiếp an toàn bay mà chưa thể khắc phục được thì Nhà chức trách hàng không
Việt Nam thực hiện đình chỉ hiệu lực Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật; nếu lỗi thiết kế không thể khắc phục được có nguy cơ gây uy hiếp an toàn bay thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện thu hồi hiệu lực Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đã cấp hoặc công nhận theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế loại từ bỏ Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà chức trách hàng không Việt Nam xem xét thu hồi hiệu lực Giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đã cấp hoặc công nhận nếu Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc quốc gia thiết kế tàu bay không chỉ định hoặc thiết lập được tổ chức chịu trách nhiệm duy trì tính đủ điều kiện bay liên tục đối với các tàu bay đang khai thác.
4. Giấy chứng nhận loại được chuyển giao giữa các tổ chức thiết kế. Khi chuyển giao Giấy chứng nhận loại giữa tổ chức thiết kế Việt Nam và tổ chức thiết kế nước ngoài, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm chuyển giao hoặc tiếp nhận trách nhiệm Quốc gia thiết kế thông qua thỏa thuận với Nhà chức trách hàng không Quốc gia liên quan để bảo đảm thiết kế được hỗ trợ kỹ thuật và tuân thủ quy định an toàn hiện hành.
5. Nội dung về đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận loại, giấy xác nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 10. Sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay
1. Tàu bay khi đăng ký quốc tịch Việt Nam, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay khi lắp lên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải phù hợp với thiết kế loại quy định tại giấy chứng nhận loại được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật được Nhà chức trách hàng không Việt Nam công bố hoặc công nhận.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam kiểm tra, đánh giá và cấp hoặc công nhận, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức sản xuất khi tổ chức đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam tự động công nhận các tổ chức sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay đã được các Nhà chức trách hàng không nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này phê chuẩn, với điều kiện các sản phẩm này thuộc thiết kế loại do chính cơ quan đó cấp lần đầu.
4. Trường hợp Việt Nam là Quốc gia sản xuất nhưng không phải Quốc gia thiết kế, Nhà chức trách hàng không Việt Nam phải ký kết thỏa thuận với Nhà
chức trách hàng không của Quốc gia thiết kế theo quy định và hướng dẫn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) để:
a) Đảm bảo tổ chức sản xuất có quyền tiếp cận các dữ liệu thiết kế đã được phê chuẩn có liên quan phục vụ mục đích sản xuất;
b) Quy định rõ trách nhiệm của từng Quốc gia liên quan đến thiết kế, sản xuất và duy trì đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay, động cơ tàu bay hoặc cánh quạt tàu bay trong thời hạn thỏa thuận.
c) Chấm dứt sản xuất khi giấy chứng nhận loại tương ứng với kiểu loại tàu bay đó bị Quốc gia thiết kế thu hồi hoặc huỷ bỏ.
5. Nội dung khoản 1, khoản 4 Điều này được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay
1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn, Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt và Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn chỉ được cấp, công nhận cho tàu bay thuộc loại đã được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận Giấy chứng nhận loại để nhập khẩu vào Việt Nam.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn cho tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, công nhận, cấp lại, sửa đổi, gia hạn cho từng tàu bay trên cơ sở kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay đáp ứng yêu cầu thiết kế của các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay phù hợp về kỹ thuật và môi trường do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn bị mất hiệu lực khi tàu bay không đáp ứng các yêu cầu về đủ điều kiện bay theo quy định; tàu bay không được phép bay cho đến khi được khôi phục lại tình trạng đủ điều kiện bay.
5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, công nhận, cấp lại, sửa đổi, gia hạn cho tàu bay chưa đáp ứng yêu cầu của Quốc gia thiết kế để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn hoặc tàu bay đang trong quá trình thử nghiệm hoặc tàu bay sử dụng cho mục đích chuyên biệt của tổ chức, cá nhân như sau:
a) Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, bay thử hoặc chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu chứng nhận;
b) Huấn luyện thành viên tổ lái, tổ bay; bay kiểm tra, đánh giá kỹ thuật; bay kiểm tra sau bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay đổi thiết kế;
c) Bay về căn cứ bảo dưỡng hoặc sơ tán tàu bay khỏi khu vực đang bị đe dọa bởi mối nguy hiểm;
d) Hoạt động hàng không chuyên dùng.
6. Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, gia hạn cùng với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn và Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt phù hợp với quy định về quản lý thiết bị vô tuyến điện.
7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu chỉ được Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho từng tàu bay khi nhận được đề nghị của tổ chức, cá nhân nhắm mục đích đáp ứng yêu cầu quốc gia nhập khẩu và trước khi xóa đăng ký quốc tịch Việt Nam.
8. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đủ điều kiện bay
a) Khi cấp lần đầu, giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn có thời hạn hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp đối với tàu bay đã qua sử dụng và có thời hạn hiệu lực 24 tháng đối với tàu bay mới sản xuất; giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt khi cấp, công nhận, gia hạn, cấp lại do hết hạn có thời hạn hiệu lực không quá 12 tháng kể từ ngày cấp;
b) Khi gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn có thời hạn hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày hết hạn tùy thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với tàu bay;
c) Khi cấp lại do hết hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn có thời hạn hiệu lực không quá 24 tháng kể từ ngày cấp tùy thuộc vào kết quả của chương trình kiểm tra, giám sát của Nhà chức trách hàng không Việt Nam đối với tàu bay;
d) Giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay có cùng thời hạn hiệu lực với giấy chứng nhận đủ điều kiện bay tiêu chuẩn và giấy chứng nhận đủ điều kiện bay đặc biệt.
9. Trình tự, thủ tục và nội dung về cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn, công nhận, thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, giấy chứng nhận lắp đặt thiết bị vô tuyến điện tàu bay được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 12. Duy trì đủ điều kiện bay liên tục
Để duy trì đủ điều kiện bay liên tục, tàu bay phải được:
1. Bảo dưỡng theo chương trình bảo dưỡng được Quốc gia đăng ký tàu bay phê chuẩn phù hợp với các yêu cầu bảo dưỡng của thiết kế loại của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay.
2. Tuân thủ đầy đủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay của tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay do Nhà chức trách hàng không Việt Nam, quốc gia thiết kế, sản xuất tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay ban hành hoặc công nhận.
3. Kiểm soát cấu hình tàu bay theo dữ liệu thiết kế.
4. Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng theo quy định của Bộ Xây dựng.
5. Bảo dưỡng và ký xác nhận hoàn thành bởi nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, tổ chức bảo dưỡng hoặc người khai thác có hệ thống bảo dưỡng tương đương được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
6. Bảo dưỡng, khai thác tuân thủ theo dữ liệu bảo dưỡng, tài liệu kỹ thuật, tài liệu khai thác được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
7. Thực hiện báo cáo cho tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, tổ chức thiết kế thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa về các hỏng hóc, trục trặc, khiếm khuyết và sự cố có thể ảnh hưởng đến việc duy trì tiêu chuẩn đủ điều kiện bay liên tục của tàu bay.
8. Các trang thiết bị lắp trên tàu bay phải có giấy chứng nhận cho phép khai thác và phù hợp với thiết kế loại. Việc thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay so với thiết kế loại phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn, công nhận ngoại trừ trường hợp thay đổi thiết kế do tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế loại ban hành.
9. Tất cả hướng dẫn thay đổi thiết kế, sửa chữa trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam phải được ban hành bởi các tổ chức thiết kế, tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
10. Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và các trang thiết bị tàu bay lắp lên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa phải được bảo dưỡng, sửa chữa tại tổ chức bảo dưỡng được Nhà chức trách hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận.
11. Động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, các trang thiết bị tàu bay, vật tư bảo dưỡng tàu bay phải có các chứng chỉ, chứng nhận phù hợp và có khả năng
14
truy xuất nguồn gốc đến cơ sở sản xuất, cơ sở bảo dưỡng lần gần nhất, cơ sở cung cấp; các thiết bị có thợ mệnh phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ bảo dưỡng để có thể truy xuất được quá trình lắp đặt và sử dụng từ lúc sản xuất.
12. Nội dung về duy trì đủ điều kiện bay liên tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 13. Tạm thời không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
Trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người thuê hoặc người khai thác tàu bay không duy trì được tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay, tàu bay không được tiếp tục đưa vào khai thác cho đến khi tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay được phục hồi.
Điều 14. Hư hỏng tàu bay
1. Trong trường hợp tàu bay có hư hỏng hoặc được xác định là không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay:
a) Nhà chức trách hàng không Việt Nam được phép tạm dừng khai thác tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam ngay lập tức;
b) Khi tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài có hư hỏng xảy ra tại lãnh thổ Việt Nam, Nhà chức trách hàng không Việt Nam được phép tạm dừng khai thác tàu bay với điều kiện phải liên hệ ngay với Nhà chức trách hàng không của quốc gia đăng ký tàu bay để thông báo tất cả các thông tin cần thiết để đưa ra phán quyết tạm dừng khai thác tàu bay;
c) Khi tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam có hư hỏng xảy ra tại lãnh thổ của quốc gia thành viên ICAO, Nhà chức trách hàng không quốc gia đó được phép tạm dừng khai thác tàu bay với điều kiện phải liên hệ ngay với Nhà chức trách hàng không Việt Nam để thông báo tất cả các thông tin cần thiết để đưa ra phán quyết tạm dừng khai thác tàu bay.
2. Căn cứ vào các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay thích hợp, Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay đánh giá hư hỏng có ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay khi khai thác, cụ thể như sau:
a) Khi Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay xác định hư hỏng của tàu bay vượt quá giới hạn cho phép, tàu bay phải dừng khai thác cho đến khi hư hỏng được khắc phục và phục hồi tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay;
b) Trong trường hợp tàu bay không đáp ứng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay có thể cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện bay đặc biệt theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 11 của Nghị định này;
c) Trong trường hợp Nhà chức trách hàng không quốc gia đăng ký tàu bay xác định hư hỏng nằm trong giới hạn cho phép và tàu bay vẫn duy trì được tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tàu bay được phép tiếp tục khai thác với vết hư hỏng đó.
Điều 15. Thủ tục phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay
1. Người đề nghị phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam.
2. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, bao gồm:
a) Đơn đề nghị phê chuẩn, công nhận thay đổi thiết kế, trang thiết bị lắp trên tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay theo Mẫu số 24 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu thay đổi thiết kế, lắp đặt trang thiết bị;
c) Tài liệu khai thác, huấn luyện, bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay có thay đổi do ảnh hưởng của thay đổi thiết kế, lắp đặt trang thiết bị.
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử cho người đề nghị nếu hồ sơ bị từ chối.
4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam tổ chức và hoàn thành đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ. Trường hợp có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết thủ tục được tính từ đầu kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận đủ hồ sơ bổ sung. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, nếu người đề nghị không hoàn thiện việc hoàn thiện hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thông báo chấm dứt giải quyết thủ tục.
5. Trường hợp kết quả đánh giá chi tiết hồ sơ đầy đủ và đạt yêu cầu, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá chi tiết hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam xác nhận phê chuẩn, công nhận trong đơn đề nghị và trả kết quả cho người đề nghị.
Chương III
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
Mục 1
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Điều 16. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu bay
a) Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam) hoặc tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;
b) Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, ngoại trừ trường hợp thuê có tổ bay.
2. Điều kiện tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam
a) Tàu bay đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật số 130/2025/QH15;
b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay; hợp đồng thuê, mua tàu bay đối với trường hợp thuê, mua tàu bay;
c) Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch phải đáp ứng yêu cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu bay đã qua sử dụng tại thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam;
d) Đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh; an toàn hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Điều kiện tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam
Tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam và đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều này.
4. Người có quyền đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Người thuê, mua tàu bay.
5. Người có quyền đề nghị đăng ký tạm thời quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
b) Tổ chức thiết kế tàu bay.
Điều 17. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận chưa có đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia nhà sản xuất cấp hoặc Giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đã đăng ký cấp;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính tài liệu về tình trạng kỹ thuật của tàu bay, bao gồm: đối với tàu bay mới xuất xưởng tại nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia sản xuất hoặc đối với tàu bay đã đăng ký quốc tịch nước ngoài phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia đó; văn bản xác nhận của nhà sản xuất về tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế loại hoặc phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật đối với tàu bay mới xuất xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật hiện các chỉ lệnh đủ điều kiện bay hoặc thông báo kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ thuật của tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;
e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hợp đồng mua tàu bay hoặc hợp đồng thuê tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không
cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Điều 18. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ hợp pháp chứng minh việc tàu bay đang trong giai đoạn sản xuất, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
d) Hồ sơ thiết kế tàu bay.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
4. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có giá trị hiệu lực không quá 36 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.
Điều 19. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Chủ sở hữu hoặc người khai thác tàu bay có trách nhiệm duy trì tính chính xác, đầy đủ của các thông tin ghi trên giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, bị rách, hư hỏng hoặc bị mất thì chủ sở hữu giấy chứng nhận phải thông báo Nhà chức trách hàng không Việt Nam và đề nghị cấp lại giấy chứng nhận.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Các tài liệu chứng minh lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam thay thế cho Giấy chứng nhận đề nghị cấp lại; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp bị mất; đăng thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Mục 2
XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY, XUẤT KHẨU TÀU BAY
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết
20
định xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này khi có sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy chứng nhận tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp bị mất hoặc tiêu hủy theo tàu bay.
2. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm d và đ khoản 4 Điều 13 Luật số 130/2025/QH15, người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đăng ký tàu bay, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh sự đồng ý xóa đăng ký của những người có quyền đối với tàu bay đã được đăng ký với Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định tại Điều 17 của Luật số 130/2025/QH15.
4. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp đối với trường hợp người đề nghị đăng ký là tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc có tài liệu chứng minh các quyền quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện;
d) Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay