Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 24.06.2026 16:30:04 +07:00
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 222/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Về hoạt động bay
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động bay.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về hoạt động bay bao gồm: quy định chi tiết các Điều 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48; khoản 3 Điều 61; điểm c, điểm c khoản 1 Điều 99; khoản 3 Điều 103 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động bay trong lãnh thổ Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. AIP là tài liệu tin tức hàng không, bao gồm những tin tức ổn định lâu dài, cần thiết cho hoạt động bay.
2. AIRAC là hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không nhằm thông báo trước về những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bay, căn cứ vào những ngày có hiệu lực chung do ICAO quy định.
2
3. Bay chặn là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam tiếp cận tàu bay vi phạm ở vị trí phù hợp và phát đi các ký, tín hiệu nhằm ngăn chặn không cho tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam.
4. Bay kèm là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để dẫn dắt, hướng dẫn bay cho đến khi kết thúc vi phạm.
5. Bay ép tàu bay vi phạm hạ cánh là hành động của tàu bay Quân đội nhân dân Việt Nam bay ở vị trí phù hợp với tàu bay vi phạm để phát đi các ký, tín hiệu và buộc tàu bay vi phạm hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay.
6. Bề mặt chướng ngại vật là bề mặt giới hạn độ cao tối đa của các vật thể bảo đảm an toàn cho tàu bay thực hiện các giai đoạn cất cánh, bay lên, bay theo các đường bay, vòng lượn, hạ thấp độ cao, hạ cánh; bảo đảm hoạt động bình thường cho các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.
7. Cảnh báo chướng ngại vật hàng không là việc sơn, kẻ dấu hiệu và lắp đèn cảnh báo nguy hiểm hoặc đặt dấu hiệu, cắm cờ trên chướng ngại vật để tô lải trong khi bay có thể nhìn thấy cảnh báo từ cự ly an toàn ở mọi hướng.
8. Chuyến bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang là chuyến bay không thực hiện theo giáo trình huấn luyện chiến đấu hoặc giáo trình huấn luyện - đào tạo, là chuyến bay do cấp có thẩm quyền giao hoặc theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: bay diễn tập, chuyến cơ, chuyến sơn, tìm kiếm cứu nạn, cứu thương, tuần tiễu, quan sát, trinh sát, chụp ảnh, vận chuyển, duyệt binh, điều binh, biểu diễn, bay thử, bay kiểm tra máy bay và bay làm nhiệm vụ đặc biệt.
9. Cơ sở ATS là cơ sở được thiết lập để cung cấp dịch vụ không lưu theo quy định.
10. Điều kiện khí tượng bay bằng mắt (Visual Meteorological Conditions - VMC) là các điều kiện khí tượng được biểu thị bằng tầm nhìn, khoảng cách tới mây và trần mây, bằng hoặc tốt hơn các tiêu chuẩn tối thiểu được quy định.
11. Đường hàng không có điều kiện là đường hàng không được lập kế hoạch và sử dụng với một số điều kiện khai thác cụ thể.
12. Đường hàng không nội địa là đường hàng không nằm hoàn toàn trong vùng trời Việt Nam.
13. Đường hàng không quốc tế là đường hàng không không nằm trong mạng lưới đường hàng không quốc tế, có ít nhất một điểm nằm ngoài vùng thông báo bay của Việt Nam và một điểm nằm trong vùng trời Việt Nam hoặc trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý.
3
14. Kế hoạch bay không lưu là kế hoạch bay do người lái tàu bay, người khai thác tàu bay hoặc người đại diện được ủy quyền nộp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
15. Kế hoạch sử dụng vùng trời là bản thông báo được ban hành hằng ngày về các quyết định phân bổ vùng trời ở cấp độ tiến chiến thuật.
16. Kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật là bản cập nhật được ban hành khi cần thiết để thông báo các thay đổi so với Kế hoạch sử dụng vùng trời đã công bố trước đó.
17. Khu vực cấm bay tạm thời là khu vực cấm bay mà trong đó mọi hoạt động bay tạm thời không được thực hiện, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
18. Khu vực kiểm soát là một vùng trời có kiểm soát, kéo dài từ một giới hạn xác định phía trên mặt đất hoặc mặt nước trở lên.
19. Khu vực hạn chế bay tạm thời là khu vực hạn chế bay mà trong đó mọi hoạt động bay tạm thời chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
20. Khu vực nguy hiểm tạm thời là khu vực nguy hiểm mà trong đó hoạt động bay có thể bị nguy hiểm trong khoảng thời gian xác định; hoạt động bay chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
21. Mực bay (Flight Level - FL) là một bề mặt áp suất khí quyển không đổi, liên quan đến mốc áp suất 1013.2 hectopascal (hPa) và được tách biệt với các bề mặt khác bằng các khoảng áp suất quy định.
22. NOTAM là thông báo được phát hành bằng phương tiện viễn thông liên quan đến việc thiết lập, tình trạng hoặc sự thay đổi của phương tiện dẫn đường, dịch vụ, phương thức hoặc mối nguy hiểm mang tính quan trọng mà tổ lái và những người có liên quan đến hoạt động bay cần phải nhận biết kịp thời.
23. Quy tắc bay bằng mắt (Visual Flight Rules - VFR) là tập hợp các quy định áp dụng cho tàu bay hoạt động trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt (VMC). Trong quy tắc bay này, tổ lái điều khiển tàu bay dựa trên việc duy trì tham chiếu bằng mắt với bề mặt địa hình, tự định vị và tự chịu trách nhiệm quan sát để phòng tránh va chạm với tàu bay khác cũng như chướng ngại vật.
24. Quy tắc bay bằng thiết bị (Instrument Flight Rules - IFR) là tập hợp các quy định áp dụng cho chuyến bay trong đó tàu bay được điều khiển và dẫn đường chủ yếu dựa vào các thiết bị trên tàu bay.
25. Tĩnh không sân bay là phạm vi không gian xung quanh sân bay mà trên nó không được có chướng ngại vật ảnh hưởng đến an toàn cất, hạ cánh của tàu bay. Tĩnh không sân bay có các bề mặt chướng ngại vật phù hợp với cấp sân bay.
26. Tĩnh không các đài, trạm vô tuyến điện hàng không là phạm vi không gian (bề mặt chướng ngại vật) được xác định phù hợp với vị trí đặt và tính năng các trang thiết bị, nhằm bảo đảm không có chướng ngại vật gây mất an toàn và ảnh hưởng đến việc thu, phát sóng vô tuyến của các đài, trạm vô tuyến điện hàng không.
27. Sử dụng vùng trời linh hoạt là quá trình tổ chức, điều phối, phối hợp giữa các cơ quan của lực lượng vũ trang, cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay trong việc phân bổ, điều chỉnh, quản lý và sử dụng vùng trời trên cơ sở bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay và hiệu quả khai thác.
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Việc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.
3. Đơn đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ luc ban hành kèm theo Nghị định này hoặc văn bản đề nghị được gửi đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính là bản chính, bản sao hoặc bản điện tử.
4. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí; quá thời hạn này, các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính, thông báo cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của tổ chức, cá nhân không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
5. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do,
nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
7. Quy định của Điều này không áp dụng đối với việc cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay thuộc thẩm quyền của Cục Lãnh sự theo khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
Chương II
TỔ CHỨC, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG VÙNG TRỜI
Điều 5. Thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ và công bố khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm
1. Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp Bộ Xây dựng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ khu vực cấm bay.
2. Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập, điều chỉnh, huỷ bỏ khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Công an.
3. Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn hoạt động bay, Bộ Quốc phòng quyết định thiết lập khu vực cấm bay tạm thời, khu vực hạn chế bay tạm thời, khu vực nguy hiểm tạm thời và thông báo ngay cho Bộ Xây dựng, Bộ Công an và cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện và công bố thông tin.
4. Cục Tác chiến có trách nhiệm:
a) Cung cấp thông tin của các khu vực quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và tin tức hàng không.
b) Thông báo trước 07 ngày đối với thông tin hoạt động của các khu vực quy định tại khoản 2 và trước 24 giờ đối với thông tin của các khu vực quy định tại khoản 3 Điều này cho Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và tin tức hàng không.
5. Cục Hàng không Việt Nam công bố tin tức hàng không về khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm trong AIP Việt Nam theo chu kỳ AIRAC; trường hợp tạm thời hoặc thay đổi ngắn hạn dưới 06 tháng thì công bố bằng NOTAM.
Điều 6. Hoạt động của tàu bay hàng không dân dụng trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
1. Tàu bay dân dụng hoạt động trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay phải tuân thủ huấn lệnh của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và tuân thủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý vùng trời.
2. Tàu bay dân dụng vi phạm khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp cần thiết có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc hạ cánh theo quy định tại Mục 6 Chương V của Nghị định này.
3. Hoạt động bay dân dụng trong khu vực hạn chế bay chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện cụ thể áp dụng đối với khu vực đó.
4. Hoạt động của tàu bay dân dụng, điều kiện hoạt động cụ thể trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 7. Vùng trời sân bay dùng chung
1. Vùng trời sân bay dùng chung được thiết lập cho một hoặc nhiều sân bay dùng chung nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động cất cánh, hạ cánh, bay chờ, bay huấn luyện, bay nhiệm vụ của lực lượng vũ trang và các hoạt động bay khác có liên quan.
2. Giới hạn vùng trời sân bay dùng chung và nguyên tắc hoạt động trong vùng trời đó được quy định trong quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung.
3. Bộ Xây dựng chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Công an.
5. Bộ Công an chủ trì thiết lập, quản lý, tổ chức khai thác vùng trời sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng.
Điều 8. Vùng trời hàng không dân dụng
1. Vùng trời hàng không dân dụng được phân loại theo tiêu chuẩn của ICAO thành các loại A, B, C, D, E, F và G.
7
2. Đặc tính khai thác của từng loại vùng trời thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO.
3. Việc áp dụng từng loại vùng trời, giới hạn vùng trời và chế độ cung cấp dịch vụ không lưu do Cục Hàng không Việt Nam công bố trong AIP Việt Nam.
Điều 9. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu
1. Cục Hàng không Việt Nam xác định giới hạn ngang, giới hạn cao của khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu và loại vùng trời liên quan sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân.
2. Khu vực trách nhiệm cung cấp dịch vụ không lưu quy định tại khoản 1 Điều này được công bố trong AIP Việt Nam.
3. Cục Hàng không Việt Nam phân công khu vực trách nhiệm cho cơ sở ATS phù hợp với tổ chức vùng trời, năng lực cung cấp dịch vụ và yêu cầu bảo đảm an toàn hoạt động bay.
Điều 10. Đường hàng không
1. Đường hàng không được thiết lập trên cơ sở:
a) Nhu cầu giao lưu hàng không quốc tế và nội địa;
b) Yêu cầu tổ chức hoạt động bay dân dụng;
c) Khả năng cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh, an toàn hàng không;
d) Yêu cầu quản lý, bảo vệ vùng trời, bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
d) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng không dân dụng và Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay;
e) Yêu cầu tổ chức luồng không lưu, nâng cao an toàn, điều hòa và hiệu quả khai thác.
2. Bộ Quốc phòng chủ trì thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không sau khi có ý kiến của Bộ Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Cụ thể như sau:
a) Bộ Xây dựng gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Quốc phòng qua các hình thức trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến bao gồm: văn bản đề nghị thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không theo Mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này; dự thảo thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ, quản lý, khai thác, sử dụng đường hàng không; các tài liệu khác (nếu có);
b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Quốc phòng thẩm định, đánh giá tác động, ảnh hưởng về mặt quân sự, quốc phòng có liên quan, tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định để thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc thiết lập, điều chỉnh, hủy bỏ đường hàng không.
3. Đối với đường hàng không quốc tế, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm đề xuất với ICAO việc sửa đổi, bổ sung mạng đường hàng không theo quy định.
4. Cục Hàng không Việt Nam công bố đường hàng không và thông tin trong AIP Việt Nam.
5. Việc ký hiệu đường hàng không thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO.
Điều 11. Khai thác, sử dụng vùng trời
1. Việc phối hợp sử dụng vùng trời giữa hoạt động bay dân dụng và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc sử dụng vùng trời linh hoạt.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng quy chế, quy trình phối hợp và cơ chế lập, công bố kế hoạch sử dụng vùng trời, kế hoạch sử dụng vùng trời cập nhật để thực hiện sử dụng vùng trời linh hoạt.
3. Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia và Trung tâm quản lý luồng không lưu có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời trong trường hợp hoạt động của khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm hoặc khu vực tạm ứng tạm thời kết thúc sớm, thu hẹp phạm vi hoặc không thực hiện.
4. Cấu trúc vùng trời linh hoạt bao gồm đường hàng không, đường hàng không có điều kiện, đường bay quân sự, khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm và các khu vực tạm thời.
Chương III
HOẠT ĐỘNG BAY TẠI SÂN BAY
Điều 12. Nguyên tắc hoạt động bay tại sân bay
1. Hoạt động bay tại sân bay phải tuân thủ huấn lệnh của cơ sở ATS, quy chế bay, phương thức bay, phương thức hoạt động và quy trình khai thác tại sân bay được công bố.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh, năng lực khai thác và xử lý kịp thời tình huống bất thường, khẩn nguy.
Điều 13. Quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung
1. Việc ban hành quy chế bay, phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay dùng chung phải bảo đảm phù hợp với thẩm quyền quản lý trực tiếp sân bay, yêu cầu quốc phòng, an ninh và an toàn hoạt động bay.
2. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam công bố phương thức bay và phương thức hoạt động trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân và cơ quan có liên quan.
3. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Quân chủng Phòng không - Không quân ban hành quy chế bay trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Cục Hàng không Việt Nam.
4. Đối với sân bay dùng chung thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an ban hành quy chế bay trong khu vực sân bay sau khi có ý kiến của Quân chủng Phòng không - Không quân và Cục Hàng không Việt Nam.
5. Cục Hàng không Việt Nam công bố trong AIP Việt Nam các phương thức bay, phương thức hoạt động và dữ liệu khai thác liên quan đến hoạt động bay dân dụng tại sân bay dùng chung theo quy định về tin tức hàng không.
6. Việc tổ chức hoạt động bay trong khu vực sân bay dùng chung phải tuân thủ quy chế bay, phương thức bay, phương thức hoạt động đã được ban hành và cơ chế phối hợp giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang.
Chương IV
CẤP PHÉP BAY
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 14. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
1. Cục Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:
a) Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài chở người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ các nước thực hiện chuyến thăm cấp nhà nước, thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt Nam;
b) Chuyến bay chở khách mời của Đảng, Nhà nước, chuyến bay thực hiện nhiệm vụ đối ngoại;
c) Chuyến bay làm nhiệm vụ hộ tống, tiền trạm hoặc chuyến bay liên quan đến chuyến bay chuyến cơ tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
10
2. Cục Tác chiến thuộc Bộ Tổng tham mưu của Bộ Quốc phòng cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:
a) Chuyến bay của tàu bay quân sự thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam;
b) Chuyến bay của tàu bay quân sự tham gia tìm kiếm, cứu nạn trong vùng thông báo bay của Việt Nam hoặc trong khu vực do Việt Nam đảm nhiệm;
c) Chuyến bay của tàu bay dân dụng vận chuyển vũ khí, dụng cụ chiến tranh theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cho phép vận chuyển bằng đường hàng không đi, đến hoặc bay qua lãnh thổ Việt Nam;
d) Chuyến bay hoạt động bay dân dụng ngoài đường hàng không;
đ) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng quy định tại khoản 3 Điều 5 và Điều 6 Nghị định này.
3. Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho chuyến bay được thực hiện bởi tàu bay của Bộ Công an phục vụ mục đích công vụ, thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự theo quy định. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay thuộc thẩm quyền.
4. Cục Hàng không Việt Nam thuộc Bộ Xây dựng cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay cho:
a) Chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam, bao gồm chuyến bay của tàu bay dân dụng tham gia tìm kiếm, cứu nạn và không thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam do các hãng hàng không của Việt Nam thực hiện;
c) Chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay đối với chuyến bay thực hiện hoạt động bay dân dụng tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp đề nghị cấp phép bay được gửi vào ngày nghỉ, ngày lễ hoặc ngoài giờ hành chính và chuyến bay dự kiến thực hiện trước 09 giờ 00 phút của ngày làm việc kế tiếp, cụ thể như sau:
a) Chuyến bay chuyển chở thợ máy, động cơ, trang bị, thiết bị phục vụ, sửa chữa tàu bay hỏng hóc; chuyến bay vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi của tàu bay bị hỏng hóc hoặc chuyến sân đỗ có tàu bay phục vụ mục đích này; chuyến bay khai thác trở lại sau khi khắc phục sự cố kỹ thuật;
11
b) Chuyến bay tìm kiếm, cứu nạn, cấp cứu, y tế, cứu hộ của tàu bay đăng ký quốc tịch nước ngoài;
c) Chuyến bay nội địa chuyển sân; chuyến bay kiểm tra kỹ thuật;
d) Chuyến bay của tàu bay dân dụng Việt Nam phục vụ mục đích công vụ;
đ) Chuyến bay vì mục đích nhân đạo;
e) Sửa đổi các nội dung sau đây của phép bay: thay đổi tàu bay vì lý do phi thương mại; thay đổi tàu bay vì lý do thương mại đối với chuyến bay nội địa; thay đổi sân bay cất, hạ cánh, sau khi chuyển hướng bắt buộc do thời tiết, kỹ thuật, nhân đạo, an toàn; thay đổi số hiệu chuyến bay do bị chậm giờ sang ngày kế tiếp; thay đổi sân bay đi, đến ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với các chuyến bay qua vùng trời Việt Nam.
6. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, huỷ bỏ phép bay quy định tại khoản 5 Điều này theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
7. Trường hợp cấp thiết để bảo đảm an toàn bay, kiểm soát viên không lưu đang trực tiếp điều hành chuyến bay có quyền cấp hiệu lệnh thay đổi so với kế hoạch bay không lưu cho tàu bay đang bay. Cơ sở trực tiếp điều hành chuyến bay có trách nhiệm thông báo ngay cho Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực có liên quan về việc cấp hiệu lệnh cho chuyến bay đó.
8. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, thông báo phân hồi Kế hoạch bay không lưu quy định tại khoản 7 Điều 17 và Kế hoạch thực hiện chuyến bay quy định tại Điều 24 Nghị định này. Thông báo phản hồi này thay cho phép bay.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép bay:
a) Xem xét, thông báo phép bay hoặc trả lời không đồng ý cấp phép cho người nộp đề nghị trong thời hạn quy định tại Nghị định này;
b) Xem xét các yếu tố về lý do gửi chậm, tính chất, sự cần thiết của chuyến bay và các vấn đề liên quan khác để quyết định cấp, sửa đổi hoặc từ chối cấp phép bay trong trường hợp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay được nộp không đúng thời hạn;
c) Công bố địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép bay gồm các thông tin sau: địa chỉ tiếp nhận hồ sơ; phương thức tiếp nhận (trực tiếp, trực tuyến); thời gian làm việc. Thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam để cập nhật AIP theo quy định.
12
2. Trách nhiệm của người đề nghị cấp phép bay, người khai thác tàu bay:
a) Người khai thác tàu bay, người vận chuyển, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (trường hợp tiếp nhận đề nghị cấp phép bay từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài) hoặc người được ủy quyền (gọi chung là người đề nghị cấp phép bay) gửi hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi phép bay theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định này;
b) Người đề nghị cấp phép bay phải thông báo cho cơ quan cấp phép bay trước thời hạn dự kiến thực hiện chuyến bay trong trường hợp hủy chuyến bay đã được cấp phép;
c) Người khai thác tàu bay có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin cần thiết nhằm bảo đảm an toàn bay và phục vụ công tác cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; đồng thời có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các khoản giá, phí, lệ phí theo quy định. Trường hợp người khai thác tàu bay ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bên được ủy quyền có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và thỏa thuận ủy quyền; việc ủy quyền thanh toán không làm thay đổi, hạn chế hoặc loại trừ trách nhiệm cuối cùng của người khai thác tàu bay đối với nghĩa vụ thanh toán.
Mục 2.
CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN
CỦA CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 16. Yêu cầu đối với việc cấp, sửa đổi phép bay đối với chuyến bay cất, hạ cánh tại Việt Nam
1. Chuyến bay vận tải hàng không thương mại thường lệ đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có giờ đi, đến cảng hàng không Việt Nam được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận;
b) Có quyền vận chuyển hàng không được Cục Hàng không Việt Nam cấp đối với các chuyến bay quốc tế;
c) Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;
d) Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.
13
2. Chuyến bay thực hiện vận tải hàng không thương mại không thường lệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đối với chuyến bay bằng tàu bay có cấu hình trên 30 chỗ:
Có giờ đi, đến cảng hàng không Việt Nam được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận;
Không gây ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển thường lệ;
Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;
Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.
b) Đối với chuyến bay bằng tàu bay có cấu hình không lớn hơn 30 chỗ:
Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;
Người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) được Cục Hàng không Việt Nam cấp;
Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO.
3. Các chuyến bay thực hiện vận tải hàng không chuyên dùng đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;
b) Người khai thác tàu bay nước ngoài có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay cấp được Cục Hàng không Việt Nam công nhận hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO; người khai thác tàu bay Việt Nam có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) hoặc tài liệu tương đương do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc đánh giá bảo đảm an toàn hàng không theo tiêu chuẩn ICAO;
c) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.
4. Các chuyến bay thực hiện hàng không chung đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không Việt Nam dự kiến khai thác;
b) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.
5. Các chuyến bay vì mục đích bảo dưỡng, chuyển sân, huấn luyện tổ bay của hãng hàng không, kiểm tra kỹ thuật sau bảo dưỡng, giới thiệu tàu bay, bay kiểm chứng và các chuyến bay khác phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Có xác nhận bảo đảm phục vụ của cảng hàng không dự kiến khai thác đối với chuyến bay quốc tế đến cảng hàng không Việt Nam;
b) Tàu bay có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc tài liệu tương đương.
Điều 17. Hồ sơ, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay
1. Người đề nghị cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị cấp phép bay:
a) Đối với chuyến bay tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này:
Trường hợp chuyến bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay đã có AOC hoặc Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay nước ngoài (FAOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp chuyến bay được thực hiện bởi người khai thác tàu bay không có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7A tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp;
b) Đối với chuyến bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực hiện bởi người khai thác tàu bay đã có AOC hoặc FAOC bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Đối với chuyến bay tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, được thực hiện bởi người khai thác tàu bay không có AOC hoặc FAOC do Cục Hàng không Việt Nam cấp, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) hoặc tài liệu
tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp.
d) Đối với chuyến bay tại khoản 3 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) hoặc tài liệu tương đương do Nhà chức trách quốc gia người khai thác tàu bay nước ngoài cấp.
đ) Đối với chuyến bay tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương đương.
e) Đối với chuyến bay tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định này, hồ sơ gồm:
Đề nghị theo Mẫu số 7B tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương đương.
g) Đối với chuyến bay thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7D tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
h) Đối với chuyến bay không thường lệ bay qua lãnh thổ của Việt Nam, hồ sơ gồm: đề nghị theo Mẫu số 7D tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Người đề nghị cấp phép bay gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, hủy bỏ phép bay đã cấp gồm:
a) Đề nghị sửa đổi, hủy bỏ theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trường hợp sửa đổi có nội dung liên quan đến việc thay đổi, bổ sung tàu bay khai thác, người đề nghị gửi bổ sung một trong các tài liệu sau: bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC) bao gồm Quy định vận hành (Operation specifications) do Nhà chức trách quốc gia của người khai thác tàu bay nước ngoài cấp; trường hợp người khai thác tàu bay không có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay (AOC), nộp bản sao không chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay của tàu bay hoặc tài liệu tương đương;
c) Trường hợp hủy bỏ phép bay, không áp dụng quy định tại điểm b
khoản này.
3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay đi, đến và bay qua lãnh thổ Việt Nam:
a) Chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với các chuyến bay nêu tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay nêu tại điểm a khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
c) Chậm nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay đối với chuyến bay nêu tại khoản 3, 4, 5 Điều 16 của Nghị định này;
d) Không áp dụng thời hạn đối với chuyến bay tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Nghị định này;
đ) Không áp dụng thời hạn đối với các chuyến bay trong tình huống cấp thiết, các tình huống bất thường khác và các chuyến bay quy định tại khoản 5 Điều 14 của Nghị định này.
4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xem xét, cấp, sửa đổi, hủy bỏ phép bay hoặc thông báo từ chối cấp phép và nêu rõ lý do cho người nộp đề nghị trong thời hạn sau đây:
a) 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
c) 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị đối với các trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 3 Điều này;
d) Giải quyết ngay cho người nộp đề nghị đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
đ) Không áp dụng thời hạn đối với các chuyến bay quy định tại khoản 6 của Điều này.
5. Phép bay theo Mẫu số 8A, 8B, 8C, 8D, 8Đ tại Phụ lục VIII của Nghị định này.
6. Các trường hợp đặc biệt:
a) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa chưa có quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt, Bộ Xây dựng chỉ đạo Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bay trên cơ sở lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Y tế và Bộ
Tài chính.
b) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa có quy trình phục vụ chuyển bay quốc tế theo tài liệu khai thác công trình nhà ga hành khách được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp phép bay;
c) Chuyến bay quốc tế đi, đến cảng hàng không nội địa đối với chuyến bay quốc tế có nhiều chặng bay, phục vụ nhu cầu, mục đích riêng của tổ chức, cá nhân đã làm thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế tại cảng hàng không quốc tế Việt Nam đến đầu tiên hoặc đi cuối cùng từ cảng hàng không quốc tế Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bay sau khi kiểm tra khả năng tiếp thu của cảng hàng không nội địa dự kiến đi, đến;
d) Các chuyến bay khi tàu bay gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay mất hiệu lực tạm thời:
Trường hợp tàu bay của người khai thác Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp phép bay đặc biệt (Special Flight Permit hoặc Ferry Flight Permit) theo quy định của bộ quy chế an toàn tàu bay hoặc xem xét cấp phép bay sau khi đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật, đánh giá tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay;
Trường hợp tàu bay của người khai thác nước ngoài, Cục Hàng không Việt Nam chỉ cấp phép bay sau khi kiểm tra đánh giá hồ sơ khắc phục sự cố kỹ thuật hoặc chuyến bay có phép bay đặc biệt của nhà chức trách quốc gia đăng ký tàu bay;
đ) Chuyến bay sử dụng tàu bay dân dụng thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân quy định tại khoản 7 Điều 39 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam cho phép;
e) Chuyến bay đi, đến, bay trong và bay qua vùng trời Việt Nam vận chuyển vật liệu phóng xạ, Bộ Xây dựng chỉ đạo cấp phép bay trên cơ sở lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Khoa học và Công nghệ.
7. Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thông báo phân hồi Kế hoạch bay không lưu thay cho phép bay đối với các chuyến bay vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung khai thác bằng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam thực hiện trong đường hàng không.
8. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam. Thông báo triển khai kế hoạch bay chuyên cơ Việt Nam của
Cục Hàng không Việt Nam thay cho phép bay.
Mục 3
CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CỤC LÃNH SỰ
Điều 18. Đề nghị cấp, sửa đổi phép bay
1. Người đề nghị cấp phép bay nộp đề nghị đến Cục Lãnh sự gồm các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển;
b) Lịch bay: số hiệu chuyến bay; ngày khai thác; cảng hàng không dự kiến đi, đến; thời gian dự kiến đi, đến (giờ quốc tế UTC);
c) Mục đích của chuyến bay;
d) Loại tàu bay, số đăng ký tàu bay, quốc tịch tàu bay;
d) Thông tin bổ sung (nếu có).
2. Người đề nghị sửa đổi phép bay nộp đề nghị đến Cục Lãnh sự nội dung sửa đổi.
3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện phép bay.
4. Thời hạn giải quyết đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đề nghị.
5. Nội dung phép bay cấp:
a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc người vận chuyển;
b) Lịch bay: số hiệu chuyến bay; ngày khai thác; cảng hàng không dự kiến đi, đến; thời gian dự kiến đi, đến (giờ quốc tế UTC);
c) Mục đích của chuyến bay;
d) Loại tàu bay, số đăng ký tàu bay, quốc tịch tàu bay;
đ) Hiệu lực phép bay;
e) Thông tin bổ sung (nếu có).
6. Nội dung phép bay sửa đổi gồm các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ bưu điện, thư điện tử của người khai thác tàu bay hoặc
người vận chuyển;
b) Chi tiết nội dung sửa đổi.
Mục 4
CẤP, SỬA ĐỔI PHÉP BAY THUỘC THẨM QUYỀN
CỦA CỤC TÁC CHIẾN
Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi phép bay
1. Người đề nghị cấp phép bay nộp hồ sơ đề nghị theo Mẫu số 7E tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Người đề nghị cấp phép bay nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung phép bay đã cấp theo Mẫu số 7C tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Thời hạn nộp đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay; đối với chuyến bay tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định này, thời gian nộp chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện chuyến bay.
4. Thời hạn giải quyết đề nghị cấp, sửa đổi phép bay: cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm xem xét, thông báo phép bay hoặc trả lời không đồng ý cấp phép cho người nộp đề nghị trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Phép bay: theo Mẫu số 8E tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Phép bay sửa đổi: theo Mẫu số 8C tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 5
TRIỂN KHAI PHÉP BAY
Điều 20. Hiệu lực phép bay
1. Giờ đi và đến dự kiến của từng chuyến bay được xác định theo nội dung phép bay đã cấp.
2. Phép bay cho chuyến bay đi, đến cảng hàng không, sân bay Việt Nam có giá trị hiệu lực từ 12 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay, đến 24 giờ sau giờ dự kiến đến ghi trong phép bay.
3. Phép bay cho chuyến bay qua lãnh thổ Việt Nam có giá trị hiệu lực từ 03 giờ trước giờ dự kiến đi ghi trong phép bay cho đến 72 giờ sau giờ dự kiến
đi ghi trong phép bay.
4. Giá trị hiệu lực của phép bay bao gồm cả phép bay cho chuyến bay từ sân bay dự bị đi sân bay đến hoặc sân bay khởi hành trong phép bay.
Điều 21. Từ chối cấp phép bay
Cơ quan cấp phép bay từ chối cấp phép bay vì lý do sau đây:
1. An ninh, quốc phòng.
2. An toàn, an ninh của chuyến bay.
3. Trật tự và lợi ích công cộng.
4. Bảo vệ lợi ích của Nhà nước.
5. Theo quy định của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Người đề nghị cấp phép bay: cung cấp thông tin không trung thực; thực hiện chuyến bay không đúng theo nội dung phép bay; không thanh toán đầy đủ các loại giá, giá dịch vụ điều hành bay đi, đến, giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và các loại phí, lệ phí khác theo quy định hoặc có những hành vi lừa dối khác.
Điều 22. Hủy bỏ phép bay
1. Cơ quan cấp phép bay hủy bỏ phép bay:
a) Vì lý do quy định tại Điều 21;
b) Theo đề nghị của người đề nghị cấp phép bay.
2. Người đề nghị cấp phép bay phải thông báo cho cơ quan cấp phép bay trước thời hạn dự kiến thực hiện chuyến bay trong trường hợp hủy chuyến bay đã được cấp phép.
Điều 23. Gửi phép bay
1. Các cơ quan cấp phép bay có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho người đề nghị cấp phép bay.
2. Cục Tác chiến, Cục Lãnh sự, cơ quan cấp phép bay của Bộ Công an có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia, Cục Hàng không Việt Nam và Trung tâm Quản lý luồng không lưu.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm gửi phép bay đã cấp, sửa đổi hoặc hủy bỏ sau khi ban hành cho Trung tâm Quản lý luồng không lưu và các