Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 24.06.2026 14:22:33 +07:00
|
CHÍNH PHỦ ——— |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 221/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Về Nhà chức trách hàng không Việt Nam
và quản lý an toàn hàng không
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về Nhà chức trách hàng không Việt Nam
và quản lý an toàn hàng không.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 8, Điều 79, Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87, Điều 88, Điều 89, Điều 90; nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại Điều 99, Điều 100, khoản 2 Điều 103 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về chức năng, nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; an toàn hàng không; nhân viên hàng không; điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Điều 3. Cơ quan thực hiện chức năng Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Xây dựng là Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam là người đứng đầu, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Nhà chức trách hàng không Việt Nam sử dụng con dấu có hình quốc huy của Cục Hàng không Việt Nam; sử dụng tên giao dịch quốc tế của Cục Hàng không Việt Nam là “Civil Aviation Authority of Vietnam”.
3. Cảng vụ hàng không là cơ quan trực thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập để thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà chức trách hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không, cảng hàng không chuyên dùng.
Điều 4. Giải thích thuật ngữ
1. Chỉ lệnh là yêu cầu bắt buộc được ban hành bởi nhà chức trách hàng không để khắc phục các điều kiện mất an toàn, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn hoạt động hàng không dân dụng.
2. Chuyên gia tư vấn là một người được một Quốc gia chỉ định trên cơ sở trình độ chuyên môn của mình để hỗ trợ đại diện được ủy quyền của Quốc gia đó trong một hoạt động điều tra.
3. Công nhận là việc nhà chức trách hàng không ban hành văn bản cho phép áp dụng hiệu lực pháp lý của các giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, chứng chỉ hoặc các tài liệu kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trên cơ sở bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với pháp luật Việt Nam về bảo đảm an toàn hàng không. Việc công nhận này không thay thế thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
4. Dữ liệu an toàn là tập hợp xác định các dữ kiện hoặc giá trị được thu thập để tham chiếu, xử lý hoặc phân tích, có thể được sử dụng để duy trì hoặc cải thiện an toàn.
5. Đại diện được ủy quyền là người được một Quốc gia chỉ định trên cơ sở trình độ của người đó để tham gia vào một cuộc điều tra tai nạn, sự cố tàu bay do một Quốc gia khác tiến hành.
6. Khuyến cáo an toàn là đề xuất của Cơ quan điều tra tai nạn tàu bay của quốc gia tiến hành điều tra, dựa trên thông tin thu thập được từ quá trình điều tra, nhằm mục đích phòng ngừa tai nạn, sự cố và trong mọi trường hợp không nhằm tạo ra suy đoán về lỗi hoặc trách nhiệm pháp lý đối với tai nạn, sự cố đó. Ngoài các khuyến cáo an toàn được ban hành từ điều tra tai nạn, sự cố tàu bay, khuyến cáo an toàn còn có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác, bao gồm cả các nghiên cứu về an toàn.
7. Mục tiêu an toàn hàng không là kết quả an toàn hàng không mong muốn đạt được.
8. Năng định là nội dung được ghi trên giấy phép hoặc gắn liền với giấy phép và là một phần không tách rời của giấy phép, trong đó xác định các điều kiện đặc biệt, quyền hạn hoặc hạn chế liên quan đến giấy phép đó.
9. Quốc gia nơi xảy ra tai nạn, sự cố là quốc gia có lãnh thổ nơi tai nạn hoặc sự cố xảy ra.
10. Quốc gia sản xuất là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về lắp ráp tổng thể tàu bay, động cơ tàu bay và cánh quạt tàu bay.
11. Quốc gia thiết kế là quốc gia có quyền tài phán đối với tổ chức chịu trách nhiệm về thiết kế loại tàu bay.
12. Sự cố là vụ việc liên quan đến việc khai thác tàu bay làm ảnh hưởng hoặc có khả năng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác bay nhưng chưa phải là tai nạn.
13. Sự cố nghiêm trọng là các sự cố liên quan đến khai thác tàu bay có nguy cơ cao dẫn đến tai nạn nhưng chưa gây ra tai nạn, xảy ra trong khoảng thời gian từ khi có người lên tàu bay để thực hiện chuyến bay cho đến khi tất cả mọi người đã rời khỏi tàu bay.
14. Thúc đẩy an toàn bao gồm các hoạt động đào tạo, huấn luyện và truyền thông an toàn nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức của người lao động về an toàn hàng không; góp phần bảo đảm người lao động tự giác tuân thủ các yêu cầu, quy định về an toàn; hỗ trợ vận hành Hệ thống quản lý an toàn và phát triển văn hoá an toàn tích cực.
15. Thông tin an toàn là dữ liệu an toàn đã được xử lý, tổ chức hoặc phân tích trong một bối cảnh nhất định để hỗ trợ quản lý an toàn và phát triển tri thức an toàn.
16. Yếu tố đóng góp là hành động, thiếu sót, sự kiện, điều kiện hoặc sự kết hợp của các yếu tố này mà nếu được loại bỏ, phòng ngừa hoặc không xảy ra thì có thể làm giảm khả năng xảy ra tai nạn, sự cố hoặc làm giảm mức độ nghiêm trọng của hậu quả do tai nạn, sự cố gây ra.
Điều 5. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4
2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.
3. Hồ sơ thủ tục hành chính được nộp trực tuyến hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính.
4. Đơn đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này được gửi đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính là bản chính hoặc bản điện tử.
5. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xác nhận hồ sơ hợp lệ; quá thời hạn này, các tổ chức, cá nhân không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian thực hiện việc nộp phí của tổ chức, cá nhân không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
6. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Điều 6. Sử dụng dữ liệu điện tử, chữ ký điện tử hoặc chữ ký số
1. Dữ liệu điện tử trong hoạt động bảo đảm an toàn hàng không có giá trị pháp lý tương đương với hồ sơ, văn bản giấy nếu đáp ứng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với hệ thống thông tin, lưu trữ điện tử và bảo đảm an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Quy định về chữ ký trong dữ liệu điện tử
a) Các tài liệu, dữ liệu điện tử gửi đến cơ quan quản lý nhà nước hoặc bên thứ ba phải sử dụng chữ ký số để bảo đảm tính toàn vẹn và xác thực theo quy định của pháp luật;
b) Đối với hồ sơ, tài liệu lưu hành nội bộ hoặc trong phạm vi quản lý của tổ chức: Nhân viên hàng không được phép sử dụng chữ ký điện tử (bao gồm chữ ký số hoặc các hình thức xác thực điện tử khác);
c) Tổ chức cho phép sử dụng chữ ký điện tử quy định tại điểm b khoản này có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình kiểm soát, hệ thống kỹ thuật để xác thực danh tính người ký, bảo đảm sự toàn vẹn của dữ liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về độ tin cậy của các chữ ký này.
Chương II
NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Mục 1
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 7. Xây dựng, cập nhật và duy trì quy định về an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an toàn hàng không.
2. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm theo dõi, cập nhật, rà soát và đánh giá các sửa đổi, bổ sung của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tài liệu hướng dẫn có liên quan của ICAO để trình cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định chuyên ngành hàng không dân dụng nhằm bảo đảm tính phù hợp và tính cập nhật của hệ thống quy định về an toàn hàng không.
3. Trường hợp có sự khác biệt giữa các sửa đổi, cập nhật các Phụ ước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm rà soát, đánh giá và thực hiện thông báo về việc áp dụng các sửa đổi và cập nhật của các tiêu chuẩn trong các Phụ ước.
4. Trong trường hợp không áp dụng được các tiêu chuẩn trong các Phụ ước, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện công bố sự khác biệt theo quy định của ICAO.
Điều 8. Ban hành quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật, quyết định miễn trừ
Để bảo đảm an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng, Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành:
1. Quy định, hướng dẫn, chỉ dẫn kỹ thuật để bảo đảm việc tuân thủ các quy định về an toàn hàng không và duy trì hoạt động đồng bộ của dây chuyền vận chuyển hàng không trong các lĩnh vực sau đây:
a) Tàu bay và khai thác tàu bay;
b) Khai thác cảng hàng không; bãi cất, hạ cánh;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) Vận tải hàng không;
đ) Hoạt động hàng không chung.
2. Quyết định miễn trừ áp dụng các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trong lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; cảng hàng không, bảo đảm hoạt động bay trong thời hạn nhất định trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro an toàn hàng không và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn hàng không theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 9. Cấp, phê chuẩn, công nhận giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, tài liệu khai thác chuyên ngành hàng không dân dụng
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp, phê chuẩn, công nhận, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, giấy chứng nhận, năng định cho tổ chức, cá nhân liên quan đến:
a) Tàu bay và khai thác tàu bay;
b) Cảng hàng không; bãi cất, hạ cánh;
c) Bảo đảm hoạt động bay;
d) Vận tải hàng không;
đ) Lĩnh vực khác theo quy định của ICAO.
2. Phê chuẩn, chấp thuận các tài liệu, chương trình, quy trình, phương thức, tiêu chuẩn kỹ thuật, tài liệu khai thác, bảo dưỡng, huấn luyện và các tài liệu chuyên ngành khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
3. Cấp phép bay, quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.
Điều 10. Quản lý, giám sát an toàn hoạt động hàng không dân dụng
1. Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định và duy trì các điều kiện của giấy phép, giấy chứng nhận, năng định, chấp thuận hoặc phê chuẩn đã cấp đối với tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
7
2. Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát an toàn hàng năm, định kỳ; kiểm tra, giám sát tăng cường đối với các tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật về hàng không dân dụng.
3. Giám sát việc triển khai hệ thống quản lý an toàn hàng không, Chương trình quốc gia về bảo đảm hoạt động bay; giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn đường cất, hạ cánh theo quy định.
Điều 11. Đình chỉ hoạt động, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, phê chuẩn
1. Đình chỉ có thời hạn hoạt động của tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bảo đảm an toàn hàng không khi các tổ chức, cá nhân:
a) Vi phạm an toàn, an ninh theo quy định của pháp luật gây uy hiếp an toàn, an ninh nghiêm trọng;
b) Liên quan trực tiếp đến các sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không cần phải tiến hành xác minh, điều tra bởi cơ quan có thẩm quyền;
c) Có hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;
d) Có nguy cơ uy hiếp an toàn hàng không;
đ) Sử dụng tài liệu, giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, chứng chỉ chuyên môn không có hiệu lực khi thực hiện nhiệm vụ.
2. Thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, văn bản phê chuẩn do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng các điều kiện về an toàn hàng không và duy trì hiệu lực giấy phép, năng định, giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
b) Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu trong quá trình đề nghị cấp, gia hạn;
c) Sử dụng chất gây nghiện, chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
3. Việc đình chỉ, thu hồi và hủy bỏ giấy phép, năng định, giấy chứng nhận, văn bản phê chuẩn do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 12. Tìm kiếm, cứu nạn hàng không, ứng phó khẩn nguy
1. Hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống; tổ chức diễn tập; chỉ huy hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng không, khẩn nguy sân bay trong hoạt động hàng không dân dụng và phòng, chống thiên tai trong ngành hàng không.
8
2. Phân định khu vực trách nhiệm tìm kiếm, cứu nạn hàng không và khẩn nguy sân bay của các đơn vị thuộc ngành hàng không.
Điều 13. Vụ việc, sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không
1. Thiết lập hệ thống, cơ chế thu thập, theo dõi, đánh giá các báo cáo sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không, vụ việc an toàn hàng không trong ngành hàng không; tổ chức thực hiện và duy trì liên tục hoạt động thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá các dữ liệu và chia sẻ thông tin, kiến thức an toàn hàng không.
2. Tổ chức thu thập, phân tích, xác minh các vụ việc an toàn hàng không, sự cố, sự cố nghiêm trọng và tai nạn tàu bay.
3. Chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các vụ việc an toàn hàng không, sự cố, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không; ban hành các khuyến cáo, chỉ thị khi cần thiết nhằm phòng ngừa, ngăn chặn vụ việc, sự cố nghiêm trọng, tai nạn hàng không.
4. Phối hợp với cơ quan điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay trong công tác điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay.
Điều 14. Thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Tiếp nhận, triển khai kế hoạch thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.
2. Chỉ đạo, giám sát các cơ quan, đơn vị hoạt động hàng không dân dụng trong việc thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; bảo đảm tiêu chuẩn an toàn chuyến bay theo quy định.
Điều 15. Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không
1. Công bố, phát hành, cung cấp dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng theo pháp luật về hàng không dân dụng.
2. Tiếp nhận, xử lý, trao đổi và cung cấp các thông tin, tài liệu cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng.
Điều 16. Hợp tác quốc tế trong hàng không dân dụng
Nhà chức trách hàng không Việt Nam là đầu mối trong quan hệ hợp tác quốc tế với ICAO, nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
9
Điều 17. Thanh tra hàng không Việt Nam
Nhà chức trách hàng không Việt Nam tổ chức Thanh tra Hàng không Việt Nam theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 18. Phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không Việt Nam
Nhà chức trách hàng không Việt Nam theo chức năng được giao tại Luật Hàng không dân dụng phối hợp với Nhà chức trách an ninh hàng không trong các hoạt động:
1. Giám sát tuân thủ các quy định về an ninh hàng không của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động hàng không dân dụng.
2. Triển khai tới các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành hàng không thực hiện các biện pháp để phục vụ quốc phòng, an ninh, khẩn nguy quốc gia.
3. Tham gia hoạt động của ICAO, hợp tác quốc tế về an ninh hàng không với nhà chức trách hàng không nước ngoài, các tổ chức, diễn đàn hàng không quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
4. Điều tra, phân tích, xác minh và đánh giá các tình huống uy hiếp an ninh hàng không.
5. Công tác chỉ đạo, giám sát việc xử lý, khắc phục các tình huống uy hiếp an toàn hàng không, an ninh hàng không, sự cố, tai nạn hàng không.
Mục 2
CƠ SỞ DỮ LIỆU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 19. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng là tập hợp dữ liệu số được tạo lập, quản lý, kết nối và khai thác phục vụ quản lý nhà nước, được tổ chức theo kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
2. Nguồn dữ liệu được thu thập từ hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực hàng không dân dụng; các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan và nguồn dữ liệu từ hợp tác quốc tế.
3. Các nhóm dữ liệu cốt lõi bao gồm:
a) Dữ liệu về tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng chi, năng định, huấn luyện và các thông tin quản lý khác theo quy định của pháp luật;
b) Dữ liệu về tàu bay dân dụng, bao gồm đăng ký quốc tịch tàu bay, tình trạng khai thác và tình trạng kỹ thuật tàu bay;
10
c) Dữ liệu về người lái và nhân viên hàng không, bao gồm giấy phép nhân viên hàng không, huấn luyện, kiểm tra và năng định;
d) Dữ liệu về cảng hàng không, sân bay và hạ tầng hàng không, bao gồm thông tin quy hoạch, khai thác hạ tầng và năng lực khai thác;
d) Dữ liệu về hoạt động bay và điều hành bay, bao gồm đường bay, phương thức bay và hoạt động điều hành bay;
e) Dữ liệu về vận chuyển hàng không và doanh nghiệp hàng không, bao gồm hãng hàng không, hoạt động khai thác vận tải và thị trường vận tải;
g) Dữ liệu về an toàn và dữ liệu về sự cố, tai nạn hàng không;
h) Dữ liệu về môi trường hàng không, bao gồm tiếng ồn tàu bay và phát thải;
i) Dữ liệu về cấp phép, chứng nhận trong lĩnh vực hàng không dân dụng, bao gồm giấy phép, chứng nhận đủ điều kiện khai thác, chứng nhận tổ chức bảo dưỡng và các loại chứng nhận chuyên ngành khác;
k) Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
l) Dữ liệu về thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
m) Các nhóm dữ liệu chuyên ngành khác phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Nguyên tắc quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng
1. Việc quản lý, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, không làm thay đổi trách nhiệm quản lý dữ liệu của các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Dữ liệu hàng không dân dụng được sử dụng theo cơ chế dùng chung; không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã có, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, dữ liệu, công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng; Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Xây dựng.
11
4. Dữ liệu được coi là đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước khi bảo đảm khả năng tra cứu, tổng hợp, đối chiếu và sử dụng phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
5. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu được thực hiện trên cơ sở phân quyền truy cập theo chức năng, nhiệm vụ, không quy định trình tự, thủ tục hành chính đối với việc khai thác dữ liệu.
6. Việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu hàng không dân dụng phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước; bảo mật thông tin của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm triển khai biện pháp bảo đảm an toàn đối với hệ thống thông tin và dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý dữ liệu
Các hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:
1. Tạo lập, cung cấp, cập nhật, quản lý và lưu trữ dữ liệu phát sinh trong quá trình hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàn vẹn, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Nhà chức trách hàng không Việt Nam.
3. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và cung cấp dữ liệu phục vụ việc xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu hàng không dân dụng thông qua hệ thống thông tin theo yêu cầu quản lý nhà nước.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với dữ liệu do mình tạo lập, quản lý, cung cấp và chia sẻ; thực hiện nghĩa vụ về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và bí mật nhà nước theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu có trách nhiệm bảo đảm và chịu trách nhiệm về sự tồn tại, tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý thông qua dữ liệu điện tử và hệ thống thông tin.
Điều 22. Trách nhiệm của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong quản lý, kiểm tra và giám sát dữ liệu hàng không dân dụng
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước đối với dữ liệu hàng không dân dụng; làm đầu mối tổ chức theo dõi, giám sát, đánh giá việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu phù hợp, thống nhất với kế hoạch và kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Xây dựng.
2. Xác định phạm vi, danh mục, nội dung và mức độ chi tiết của dữ liệu cần kết nối, chia sẻ theo từng giai đoạn.
3. Tổ chức giám sát việc cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước.
4. Trường hợp phát hiện dữ liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời, Nhà chức trách hàng không Việt Nam yêu cầu cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cập nhật, khắc phục theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
Mục 3
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
CỦA NHÀ CHỨC TRÁCH HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Điều 23. Bảo đảm tổ chức bộ máy, điều kiện hoạt động, trang phục công tác và nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm về tổ chức bộ máy, nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện hoạt động cần thiết khác nhằm bảo đảm năng lực thực thi công vụ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành của ICAO và phù hợp với quy mô phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Công chức, viên chức và người lao động thuộc Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được cấp phát, sử dụng trang phục công tác, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu trong quá trình thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Nguồn kinh phí thực thi nhiệm vụ của Nhà chức trách hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không được bảo đảm từ các nguồn sau đây:
a) Ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại;
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Người nộp phí và tổ chức thu phí
a) Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân khai thác kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và kinh doanh cảng hàng không;
b) Tổ chức thu phí là các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam) trực thuộc Cục Hàng không Việt Nam.
2. Các trường hợp miễn thu phí
a) Chuyến bay chuyên cơ;
b) Chuyến bay công vụ;
c) Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.
3. Mức thu phí
| Số TT | Dịch vụ chịu phí | Mức thu (đồng/lượt hạ hoặc cất cánh) |
| 1 | Bảo đảm hoạt động bay | 165.000 |
| 2 | Kinh doanh cảng hàng không | 335.000 |
Trong đó: Mức thu phí được tính trên sản lượng chuyến bay hạ cánh hoặc cất cánh (sản lượng tính theo lượt hạ cánh hoặc cất cánh) đi hoặc đến các cảng hàng không thuộc khu vực do Cảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam bao gồm Cảng vụ hàng không được để lại 45% số phí thu được để chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Nghị định này; nộp 55% số tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
5. Kê khai, thu, nộp phí
a) Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, người nộp phí thực hiện nộp số tiền phí phải nộp đối với các chuyến bay cất, hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay do Cảng vụ hàng không quản lý trong tháng trước. Phí nộp trực tiếp cho tổ chức thu hoặc nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu mở tại Kho bạc Nhà nước;
b) Định kỳ chậm nhất ngày thứ hai hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước;
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; nộp số tiền phí thu được sau khi đã trích để lại theo tỷ lệ quy định tại khoản 4 Điều này vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
6. Quản lý và sử dụng phí
a) Hàng năm, Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không có trách nhiệm lập dự toán, phân bổ, sử dụng, thanh toán, quyết toán số phí được để lại theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Căn cứ dự toán thu phí và chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại được Bộ Xây dựng giao, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chuyển số thu phí được để lại chi giữa Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không, báo cáo Bộ Xây dựng;
c) Sau khi quyết toán thu, chi theo đúng chế độ, số phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định kể từ thời điểm kết thúc năm ngân sách; trường hợp hết 05 năm chưa chi hết số phí được để lại, tổ chức thu phí phải nộp ngân sách nhà nước số phí đã được chuyển chưa chi hết.
Điều 25. Các nội dung chi từ nguồn phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay được để lại
1. Hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
a) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng chuyên ngành hàng không; tổ chức các hoạt động diễn tập trong hàng không: an toàn, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn, ứng phó không lưu;
b) Thuê giám sát viên an toàn hàng không, thuê chuyên gia.
2. Hợp tác quốc tế gồm: đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn quốc tế liên quan đến trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm quốc tế trong giám sát an toàn, quản lý nhà nước về hàng không dân dụng; thực hiện nghĩa vụ và cam kết quốc tế trong khuôn khổ các hợp tác song phương, đa phương mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia.
3. Đầu tư phát triển, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không gồm:
a) Đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, vận hành hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn của các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động thiết kế, khai thác, quản lý, giám sát an toàn hàng không;
b) Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm, thuê các phương tiện, thiết bị, công cụ, dịch vụ nhằm nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không; sửa chữa, nâng cấp hệ thống kỹ thuật.
Chương III
AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Mục 1
QUẢN LÝ AN TOÀN HÀNG KHÔNG
Điều 26. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động giám sát an toàn hàng không
1. Hoạt động giám sát an toàn hàng không phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO; bảo đảm tính độc lập, khách quan, công khai, minh bạch, hệ thống và liên tục.
2. Việc giám sát an toàn hàng không được thực hiện thông qua các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hoặc thực hiện đột xuất; ưu tiên nguồn lực giám sát đối với các lĩnh vực, đối tượng có nguy cơ rủi ro cao uy hiếp an toàn hàng không (giám sát dựa trên rủi ro).
3. Quá trình giám sát an toàn hàng không phải tuân thủ các quy trình, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Nhà chức trách hàng không Việt Nam ban hành; bảo đảm thống nhất trong việc đánh giá, kết luận và xử lý các vấn đề an toàn.
4. Hoạt động giám sát an toàn hàng không phải được thực hiện bởi giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn và kinh nghiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 27. Xây dựng chương trình và tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình giám sát an toàn hàng không hàng năm đối với các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay; bảo đảm hoạt động bay; cảng hàng không, bãi cất, hạ cánh và các lĩnh vực khác theo quy định.
2. Chương trình giám sát an toàn hàng không phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi, nội dung, hình thức và tần suất giám sát định kỳ đối với từng lĩnh vực chuyên ngành;
b) Được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ rủi ro an toàn, kết quả giám sát của các kỳ trước đó;
c) Phù hợp với quy mô, phạm vi hoạt động, năng lực quản lý an toàn của đối tượng chịu sự kiểm tra, giám sát.
3. Chương trình giám sát an toàn hàng không và hệ thống tài liệu hướng dẫn giám sát an toàn hàng không phải được rà soát, đánh giá định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết để bảo đảm sự phù hợp với thực tiễn, quy mô công tác bảo đảm an toàn hàng không, quy định pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn, hướng dẫn của ICAO.
Điều 28. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện, duy trì, rà soát và cập nhật Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tiêu chuẩn, khuyến cáo của ICAO; thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:
a) Chính sách, mục tiêu và nguồn lực bảo đảm an toàn hàng không:
Ban hành và duy trì hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, công cụ quản lý và thông tin thiết yếu phục vụ công tác quản lý, giám sát an toàn hàng không;
Thiết lập hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp trong quản lý giám sát an toàn hàng không; ban hành và duy trì chính sách an toàn hàng không và mục tiêu an toàn hàng không; bảo đảm vai trò của Nhà chức trách hàng không Việt Nam trong công tác ứng phó khẩn nguy và quản lý khủng hoảng ở cấp Nhà nước;
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, năng lực của nhân lực kỹ thuật thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát an toàn hàng không bảo đảm giám sát viên an toàn hàng không đáp ứng các quy định;
Ban hành các tài liệu hướng dẫn, trang bị các thiết bị, phương tiện, công cụ để thực hiện bảo đảm an toàn hàng không.
b) Quản lý rủi ro an toàn hàng không:
Thực hiện cấp phép, cấp giấy chứng nhận, phê chuẩn, chấp thuận, cho phép đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật;
17
Yêu cầu các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng triển khai hệ thống quản lý an toàn theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và duy trì cơ chế, nội dung điều tra tai nạn, sự cố tàu bay dân dụng theo quy định của pháp luật;
Thiết lập và triển khai quy trình nhận diện mối nguy, thu thập, xử lý và phân tích thông tin an toàn nhằm đánh giá rủi ro an toàn hàng không;
Áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro an toàn phát sinh từ các mối nguy đã được nhận diện.
c) Bảo đảm an toàn hàng không:
Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát an toàn hàng không đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng;
Thiết lập và áp dụng các chỉ số thực hiện an toàn, mục tiêu an toàn và cơ chế theo dõi, đánh giá việc thực hiện mục tiêu an toàn của hệ thống hàng không dân dụng;
Thực hiện quản lý sự thay đổi, đánh giá hiệu lực của các biện pháp kiểm soát rủi ro an toàn;
Rà soát, hoàn thiện Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
d) Thúc đẩy an toàn hàng không:
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, mục tiêu và yêu cầu về an toàn hàng không; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn nhằm hỗ trợ phòng ngừa, cảnh báo và thúc đẩy văn hóa an toàn trong cộng đồng hàng không dân dụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
Xây dựng và triển khai chính sách, tiêu chí đánh giá nhằm tôn vinh, khen thưởng hàng năm đối với tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm an toàn hàng không.
Điều 29. Yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn
1. Các tổ chức, cá nhân được quy định tại Điều 81 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và triển khai hệ thống quản lý an toàn, phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bao gồm các thành phần: Chính sách và mục tiêu an toàn; quản lý rủi ro an toàn; bảo đảm an toàn hàng không và thúc đẩy an toàn hàng không;
b) Phù hợp với quy mô và phạm vi hoạt động cung cấp dịch vụ của tổ chức, cá nhân;
c) Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm và công tác phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý an toàn hàng không.
2. Tài liệu Hệ thống quản lý an toàn của các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này phải được Nhà chức trách hàng không Việt Nam chấp thuận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, trừ hệ thống quản lý an toàn của doanh nghiệp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
Điều 30. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không
1. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thiết lập và duy trì hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không để thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích, chia sẻ và sử dụng dữ liệu, thông tin an toàn từ hệ thống báo cáo an toàn bắt buộc, báo cáo an toàn tự nguyện, báo cáo từ nguyên, báo cáo định kỳ và các nguồn báo cáo, thông tin khác, phục vụ nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro an toàn, phòng ngừa sự cố uy hiếp an toàn hàng không và bảo đảm phân loại, mã hóa dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.
2. Hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quy định tại khoản 1 Điều này phải hỗ trợ việc xây dựng, theo dõi và giám sát các chỉ số thực hiện an toàn; nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro; phân tích, dự báo và cảnh báo an toàn hàng không; đồng thời xác định các biện pháp nhằm bảo đảm và nâng cao an toàn hàng không.
3. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện bảo vệ dữ liệu, thông tin an toàn theo quy định của pháp luật; bảo đảm dữ liệu, thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện, nâng cao an toàn hàng không và thông qua việc bảo vệ dữ liệu và thông tin an toàn, áp dụng các biện pháp cần thiết để khuyến khích báo cáo, thúc đẩy văn hóa an toàn chủ động, tích cực.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện chia sẻ, trao đổi thông tin an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và với quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan khi phát hiện các vấn đề về an toàn hàng không; việc chia sẻ, trao đổi dữ liệu, thông tin phải phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an toàn thông tin và quy định khác của pháp luật Việt Nam và bảo đảm thông tin an toàn chỉ được sử dụng nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao an toàn hàng không, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 31. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không
1. Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không thực hiện chức năng quản lý, vận hành hệ thống thu thập, đánh giá và xử lý dữ liệu an toàn hàng không quốc gia theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ứng phó khẩn nguy và giám sát an toàn hàng không theo quy định của pháp luật và ICAO.
2. Cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu an toàn hàng không được thiết kế, xây dựng, sử dụng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu công nghệ thông tin, an toàn thông tin, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông; bảo đảm yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và khả năng vận hành an toàn, liên tục;
b) Có đủ khả năng kết nối, xử lý và chia sẻ dữ liệu đầy đủ, đồng bộ, liên tục, kịp thời; bảo đảm khả năng liên thông, tích hợp, mở rộng và dễ sử dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan trong ngành hàng không và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác theo quy định của pháp luật;
c) Dữ liệu kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm tính cập nhật, chính xác theo quy định pháp luật;
d) Có giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật để kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn hành vi tấn công, truy cập trái phép, phá hoại; bảo đảm mức độ sẵn sàng của hệ thống và tính toàn vẹn của dữ liệu an toàn hàng không;
đ) Có hệ thống dự phòng dữ liệu, nguồn điện và phương án duy trì hoạt động liên tục, ứng phó sự cố để bảo đảm hệ thống không bị gián đoạn.
Điều 32. Mức độ không tuân thủ và biện pháp khắc phục đối với tổ chức, cá nhân
1. Không tuân thủ là việc tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình, giới hạn khai thác hoặc nội dung giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chấp thuận, công nhận.
2. Không tuân thủ mức 1 là hành vi không tuân thủ có nguy cơ cao gây ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hàng không hoặc việc không tuân thủ mang tính phổ biến trong hệ thống, lặp lại nhiều lần. Các hành vi được xác định là không tuân thủ mức 1 bao gồm:
a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 12 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
b) Có hành vi gian lận, giả mạo, cố ý cung cấp thông tin sai sự thật trong hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, duy trì giấy chứng nhận, giấy phép, nâng đình, quyết định phê chuẩn, giấy xác nhận, chấp thuận, công nhận;
c) Không cho phép, từ chối không có lý do chính đáng hoặc cản trở Nhà chức trách hàng không Việt Nam thực hiện kiểm tra, giám sát theo quy định;
d) Không bảo đảm có đủ bộ máy điều hành theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện hoạt động khai thác vượt quá phạm vi, nội dung hoặc không đúng điều kiện ghi trong giấy chứng nhận, giấy phép, năng định, quyết định phê chuẩn, giấy xác nhận, chấp thuận, công nhận;
e) Cố ý đưa tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị hàng không không đáp ứng đủ điều kiện an toàn vào khai thác;
g) Không tổ chức điều tra, xác minh để khắc phục các sai lỗi, vi phạm trong tổ chức;
h) Cố ý không thực hiện biện pháp khắc phục trong thời hạn đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
i) Các hành vi không tuân thủ pháp luật về hàng không dân dụng khác có nguy cơ gây ra sự cố nghiêm trọng hoặc tai nạn hàng không.
3. Không tuân thủ mức 2 là các hành vi không tuân thủ không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Nhà chức trách hàng không Việt Nam phát hiện, phân loại, thông báo, theo dõi và xử lý các trường hợp không tuân thủ của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng giám sát an toàn hàng không.
5. Việc đánh giá, phân loại mức độ không tuân thủ quy định tại Điều này là căn cứ để Nhà chức trách hàng không Việt Nam quyết định tăng tần suất, mở rộng nội dung kiểm tra, giám sát an toàn hàng không; đồng thời là cơ sở để xem xét giảm thời hạn, thu hẹp phạm vi hiệu lực khi gia hạn giấy phép, giấy chứng nhận theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng nhằm bảo đảm an toàn hàng không.
Điều 33. Quy định về miễn trừ
1. Miễn trừ là văn bản do Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp cho tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực tàu bay, khai thác tàu bay, cảng hàng không; bảo đảm hoạt động bay, cho phép không áp dụng hoặc áp dụng khác một số quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn hoặc yêu cầu bắt buộc trên cơ sở đánh giá nghiêm ngặt về rủi ro và áp dụng các biện pháp bảo đảm mức độ an toàn hàng không theo quy định của pháp luật.
2. Việc miễn trừ được xem xét trong các trường hợp sau:
a) Do tình huống khẩn cấp, chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, điều kiện bất khả kháng hoặc yêu cầu cấp thiết vì lợi ích công cộng mà việc tuân thủ đầy đủ ngay tại thời điểm đó là không thể thực hiện được hoặc có thể gây gián đoạn nghiêm trọng hoạt động hàng không dân dụng;