Nghị định

Về việc thành lập thị trấn và điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc các huyện Quảng Điền, Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên-Huế

Số hiệu: 22/CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
17/3/1997
Ngày hiệu lực
2/4/1997
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định
Nghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc thành lập thị trấn và điều chỉnh địa giới hành chính
một số xã thuộc các huyện Quảng Điền, Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên - Huế

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.-

Nay thành lập thị trấn và điều chỉnh địa giới hành chính một số xã thuộc các huyện Quảng Điền, Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên - Huế như sau:

1. Thành lập thị trấn Sịa, thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Quảng Điền trên cơ sở 1.118,4 ha diện tích tự nhiên và 8.610 nhân khẩu của xã Quảng Phước.

Địa giới hành chính thị trấn Sịa: Đông giáp xã Quảng Phước, Tây giáp các xã Quảng Lợi, Quảng Vinh; Nam giáp các xã Quảng Thọ, Quảng Vinh; Bắc giáp Phá Tam Giang.

2. Sát nhập thôn Mai Dương thuộc xã Quảng An vào phần còn lại của xã Quản Phước.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:

Xã Quảng Phước có 1.287,5 ha diện tích tự nhiên và 7.742 nhân khẩu.

Xã Quảng An có 1.002 ha diện tích tự nhiên và 9.166 nhân khẩu.

3. Thành lập thị trấn Khe Tre, thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Nam Đông trên cơ sở 435 ha diện tích tự nhiên và 3.725 nhân khẩu của xã Hương Lộc.

Địa giới hành chính thị trấn Khe Tre: Đông giáp xã Hương Lộc; Tây giáp xã Hương Hoà; Nam giáp xã Thượng Lộc; Bắc giáp xã Hương Phú.

4. Thành lập xã Hương Hòa trên cơ sở 1.040 ha diện tích tự nhiên và 1.891 nhân khẩu của xã Hương Lộc.

Địa giới hành chính xã Hương Hoà: Đông giáp thị trấn Khe Tre; Tây giáp xã Hương Sơn; Nam giáp các xã Thượng Lộ, Thượng Nhật; Bắc giáp xã Hương Phú.

Xã Hương Lộc sau khi điều chỉnh địa giới hành chính có 6.375 ha diện tích tự nhiên và 2.421 nhân khẩu.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế và Bộ trưởng - Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.