Nghị định

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc các huyện Lộc Ninh, Phước Long và Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 22/2008/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
1/3/2008
Ngày hiệu lực
23/3/2008
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc các huyện Lộc Ninh, Phước Long và Bù Đăng, tỉnh Bình Phước

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc các huyện Lộc Ninh, Phước Long và Bù Đăng, tỉnh Bình Phước như sau:

1. Thành lập xã Lộc Phú thuộc huyện Lộc Ninh trên cơ sở điều chỉnh 3.026 ha diện tích tự nhiên và 7.035 nhân khẩu của xã Lộc Quang.

- Xã Lộc Phú có 3.026 ha diện tích tự nhiên và 7.035 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Lộc Phú: Đông giáp xã Bình Thắng, huyện Phước Long; Tây giáp xã Lộc Thuận; Nam giáp xã Lộc Quang; Bắc giáp xã Lộc Hiệp.

2. Thành lập xã Phước Minh thuộc huyện Phước Long trên cơ sở điều chỉnh 6.532,71 ha diện tích tự nhiên và 7.430 nhân khẩu của xã Đa Kia.

- Xã Phước Minh có 6.532,71 ha diện tích tự nhiên và 7.430 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Phước Minh: Đông giáp xã Phú Nghĩa; Tây giáp thị trấn Thanh Bình, xã Thanh Hoà, huyện Bù Đốp và xã Bình Thắng huyện Phước Long; Nam giáp xã Đa Kia; Bắc giáp xã Thiện Hưng và xã Phước Thiện, huyện Bù Đốp.

3. Điều chỉnh 6.208,34 ha diện tích tự nhiên và 2.559 nhân khẩu của xã Minh Hưng thuộc huyện Bù Đăng về xã Bom Bo quản lý.

Xã Bom Bo có 24.402 ha diện tích tự nhiên và 25.539 nhân khẩu.

4. Thành lập xã Bình Minh thuộc huyện Bù Đăng trên cơ sở điều chỉnh 13.286,34 ha diện tích tự nhiên và 11.201 nhân khẩu của xã Bom Bo.

- Xã Bình Minh có 13.286,34 ha diện tích tự nhiên và 11.201 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Bình Minh: Đông giáp xã Đắk Nhau, xã Thọ Sơn và xã Đoàn Kết; Tây giáp xã Phước Tín, xã Đức Hạnh và thị trấn Thác Mơ, huyện Phước Long; Nam giáp xã Đức Liễu và xã Minh Hưng; Bắc giáp xã Bom Bo.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã:

- Xã Lộc Quang còn lại 4.545 ha diện tích tự nhiên và 5.714 nhân khẩu.

Huyện Lộc Ninh có 85.395,15 ha diện tích tự nhiên và 115.268 nhân khẩu, có 16 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Lộc An, Lộc Hoà, Lộc Hiệp, Lộc Tấn, Lộc Thạch, Lộc Thiện, Lộc Thái, Lộc Thuận, Lộc Hưng, Lộc Điền, Lộc Thành, Lộc Khánh, Lộc Thịnh, Lộc Quang, Lộc Phú và thị trấn Lộc Ninh.

- Xã Đa Kia còn lại 7.201,68 ha diện tích tự nhiên và 8.905 nhân khẩu.

Huyện Phước Long có 185.496,87 ha diện tích tự nhiên và 185.248 nhân khẩu, có 21 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Đắk Ơ, Bù Gia Mập, Bình Thắng, Đức Hạnh, Phú Văn, Phú Nghĩa, Đa Kia, Phước Minh, Bình Tân, Bình Sơn, Long Bình, Sơn Giang, Phước Tín, Long Hưng, Bù Nho, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung, Long Tân, thị trấn Phước Bình và thị trấn Thác Mơ.

- Xã Minh Hưng còn lại 6.082,27 ha diện tích tự nhiên và 8.676 nhân khẩu.

- Xã Bom Bo còn lại 11.116,59 ha diện tích tự nhiên và 14.338 nhân khẩu.

Huyện Bù Đăng có 150.300,48 ha diện tích tự nhiên và 123.891 nhân khẩu, có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Đắk Nhau, Minh Hưng, Bom Bo, Bình Minh, Đồng Nai, Thọ Sơn, Phú Sơn, Đoàn Kết, xã Phước Sơn, Thống Nhất, Đức Liễu, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình, Đăng Hà và thị trấn Đức Phong.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.