Nghị định

Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Số hiệu: 217/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
19/6/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Phạm Gia Túc
Còn hiệu lựcNghị định

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2025), bao gồm:

1. Khoản 19 Điều 3 về cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Điều 7 về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, ứng dụng mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng.

3. Khoản 1 Điều 9 về điều kiện làm chủ đầu tư của cơ quan, tổ chức được giao.

4. Điều 11 về chính sách khuyến khích trong hoạt động xây dựng (trừ nội dung quy định tại Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng).

5. Điều 16 về trình tự đầu tư xây dựng.

6. Khoản 4 Điều 17 về dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo mục đích, công năng phục vụ và việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.

7. Điểm a khoản 1 Điều 18 về quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án.

8. Điều 19 về thiết kế xây dựng.

9. Điều 21 về khảo sát xây dựng.

10. Điều 22 về yêu cầu đối với khảo sát xây dựng.

11. Điểm b khoản 2 Điều 23 về dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản.

12. Khoản 3 Điều 23 về công trình không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.

13. Điểm c khoản 1 Điều 27 về dự án có quy mô lớn hoặc có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

14. Khoản 5 Điều 28 về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.

15. Khoản 2 Điều 30 về nội dung thẩm định đối với công trình xây dựng thuộc dự án PPP, dự án đầu tư kinh doanh.

16. Khoản 3 Điều 31 về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

17. Điều 32 về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

18. Khoản 3 Điều 44 về điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy và công khai giấy phép xây dựng.

19. Điều 47 về quản lý trật tự xây dựng.

20. Điều 68 về dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng đặc thù.

21. Khoản 2 Điều 70 về trình tự thực hiện xây dựng công trình cấp bách.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư.

4. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động xây dựng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình chính của dự án đầu tư xây dựng là công trình có công năng, quy mô quyết định đến mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án.

2. Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Công trình xây dựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặc nhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; luồng, kênh đường thủy nội địa; luồng, kênh hàng hải; tuyến cáp treo; đường dây tải điện; mạng cáp ngoài viễn thông, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; công trình hạ kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật; đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy điện; hệ thống dẫn, chuyển nước; đê, kè và các công trình tương tự khác.

4. Cơ quan trung ương là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội.

5. Cơ quan chuẩn bị dự án là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân được người quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư.

6. Thời gian thực hiện dự án là khoảng thời gian được xác định tại quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng tính từ thời điểm quyết định đầu tư đến thời điểm hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng các công trình của dự án.

Điều 4. Trình tự đầu tư xây dựng

1. Trình tự đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Xây dựng năm 2025 được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có); lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch làm căn

cử lập dự án (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (sau đây gọi là Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; các công việc được cho phép thực hiện trước theo quy định của pháp luật và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

b) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; quyết toán hợp đồng xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng (nếu có), quyết toán vốn đầu tư xây dựng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; các công việc cần thiết khác liên quan đến dự án.

2. Trình tự đầu tư xây dựng dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, công trình tạm và dự án đầu tư công đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 69, 70, 71 và 72 Nghị định này; các nội dung khác thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

3. Trình tự đầu tư xây dựng của dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và nội dung quy định của hợp đồng.

5. Đối với các dự án không quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này, thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

Điều 5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Theo mục đích, công năng phục vụ, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì ưu tiên áp dụng pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.

4. Việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài tại Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025;

b) Dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài làm phần vốn nhà nước tham gia trong dự án đối tác công tư (PPP) theo các quy định đối với dự án PPP tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025;

c) Dự án thuộc doanh nghiệp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư kinh doanh tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025.

5. Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025 thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Nghị định này.

Điều 6. Giao chủ đầu tư và điều kiện đối với cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư

1. Cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư trước hoặc khi quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc hoặc có nhưng tại thời điểm giao chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc không có đủ khả năng thực hiện, người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức khác làm chủ đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có cá nhân để thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng; có cá nhân có chuyên môn phù hợp về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng hoặc quản lý dự án đầu tư xây dựng hoạt động xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng;

b) Đã từng làm chủ đầu tư dự án đầu tư công.

3. Đối với dự án đầu tư công phục vụ mục đích bảo trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình xây dựng, người quyết định đầu tư được giao cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng làm chủ đầu tư khi cơ quan, tổ chức đó đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan, tổ chức được giao làm chủ đầu tư được ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, hợp đồng lao động theo quy định đối với cá nhân có chuyên môn phù hợp để tham gia tổ chức quản lý, thực hiện dự án.

Điều 7. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính cung cấp thông tin, dữ liệu về hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền.

2. Hồ sơ điện tử trong thực hiện thủ tục hành chính phải sử dụng các định dạng dữ liệu có cấu trúc, đáp ứng yêu cầu về dữ liệu không gian, hệ tọa độ để bảo đảm khả năng đọc, khai thác, lưu trữ, chia sẻ, kết nối và liên thông dữ liệu phục vụ quản lý, giải quyết thủ tục hành chính và hoạt động trên môi trường số.

3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính không yêu cầu cung cấp các giấy tờ, thông tin có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin về đất đai và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác có liên quan khi các thông tin, dữ liệu này đã được cập nhật hoặc kết nối chia sẻ.

4. Khi thực hiện và sau khi kết thúc thủ tục hành chính, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu lên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

5. Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính chỉ chịu trách nhiệm về nội dung giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật, không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện của các văn bản pháp lý đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó; không chịu trách nhiệm về việc người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả thực hiện thủ tục hành chính.

Điều 8. Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ số

1. Việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng được quy định như sau:

a) Đối với các công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, áp dụng kể từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Người quyết định đầu tư quyết định việc không áp dụng BIM đối với dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến, dự án đầu tư xây dựng tại khu vực có tính chất đặc thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước để đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế của dự án;

b) Đối với các công trình không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này, khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và cung cấp tệp tin BIM theo quy định tại khoản 3 và điểm đ khoản 5 Điều này.

2. Phạm vi, nội dung thực hiện và các yêu cầu thông tin cần thiết của BIM đối với công trình áp dụng BIM sẽ được thực hiện theo thỏa thuận được nêu tại hợp đồng của các bên có liên quan tại từng giai đoạn của dự án.

3. Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, ngoài các hồ sơ trình thẩm định theo quy định của Nghị định này, chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm nộp dữ liệu BIM của công trình cho cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định sau:

a) Dữ liệu BIM được nộp theo các định dạng chuẩn mô IFC hoặc các định dạng mô khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình;

b) Cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu chủ đầu tư, cơ quan chuẩn bị dự án nộp định dạng gốc để đối chiếu. Định dạng dữ liệu gốc phải bảo đảm tính nguyên bản, giữ nguyên các tham số, cấu trúc đối tượng và thuộc tính của mô hình;

c) Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình, trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình, phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình. Trường hợp yêu cầu quản lý ở mức cao hơn, nội dung dữ liệu BIM thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

4. Dữ liệu BIM là tài nguyên số được tạo lập, quản lý và khai thác trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng. Đối với các công trình cấp II trở lên thuộc dự án đầu tư công áp dụng BIM theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ đầu tư có trách nhiệm thiết lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án. Mô hình BIM đã được chủ đầu tư chấp thuận, phát hành trên Môi trường dữ liệu chung (CDE) được sử dụng làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và làm rõ các nội dung kỹ thuật.

8

Đối với các cấp công trình khác, khuyến khích chủ đầu tư chủ động thiết lập, quản lý và vận hành Môi trường dữ liệu chung (CDE) để quản lý, lưu trữ, chia sẻ và kiểm soát thông tin của dự án.

5. Việc sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng được thực hiện như sau:

a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi sang sử dụng mô hình BIM trong công tác quản lý nhà nước về xây dựng, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, năng lực tổ chức thực hiện và hạ tầng kỹ thuật;

b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nhân lực và hệ thống công nghệ để sử dụng hoàn toàn mô hình BIM trong công tác quản lý, mô hình BIM được sử dụng thay thế hồ sơ thiết kế dưới dạng giấy và có giá trị pháp lý tương đương; chủ đầu tư không phải nộp hồ sơ bản vẽ thiết kế dưới dạng giấy đối với các nội dung đã được thể hiện đầy đủ, chính xác trong mô hình;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng được sử dụng dữ liệu BIM để phục vụ các hoạt động thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu. Nội dung sử dụng dữ liệu BIM phục vụ thẩm định bao gồm: vị trí, hình khối, kích thước chủ yếu của công trình; phương án kiến trúc, kết cấu chính; hệ thống không gian, hệ thống kỹ thuật; kiểm tra sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; kiểm tra xung đột kỹ thuật và trích xuất các chỉ tiêu chủ yếu;

d) Chủ đầu tư có trách nhiệm bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và thống nhất của dữ liệu mô hình thông tin công trình (BIM) nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng;

đ) Đối với các công trình áp dụng BIM quy định tại khoản 1 Điều này, sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư thực hiện việc cập nhật mô hình BIM hoàn công đã được chuẩn hoá phục vụ công tác quản lý nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; đồng thời bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành công trình toàn bộ dữ liệu BIM phục vụ công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình.

6. Việc quản lý, khai thác, chia sẻ và lưu trữ dữ liệu BIM và thông tin trên Môi trường dữ liệu chung (CDE) phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, lưu trữ, sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật có liên quan. Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đối với dữ liệu BIM được xác định trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

7. Bộ Xây dựng hướng dẫn việc áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng. Trường hợp cần thiết, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành quyết định hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM theo các giai đoạn của dự án thuộc chuyên ngành do mình quản lý. Hướng dẫn BIM chuyên ngành phải phù hợp với hướng dẫn chung áp dụng BIM do Bộ Xây dựng ban hành.

8. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chất lượng công trình và sử dụng bền vững tài nguyên.

Điều 9. Áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng

1. Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án:

a) Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án thuê tổ chức có kinh nghiệm hoặc giao nhà thầu tư vấn thiết kế lập danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án;

b) Người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án trước hoặc khi phê duyệt dự án phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng và được thể hiện trong quyết định phê duyệt dự án hoặc bằng văn bản chấp thuận riêng;

c) Trong quá trình thực hiện dự án, chủ đầu tư quyết định cập nhật, bổ sung danh mục tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với từng bước thiết kế, giai đoạn thực hiện. Trường hợp cập nhật để thay thế tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư chấp thuận hoặc bổ sung tiêu chuẩn có nội dung không tương thích với tiêu chuẩn đã được người quyết định đầu tư chấp thuận, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư trước khi quyết định cập nhật, bổ sung.

2. Việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được thực hiện như sau:

a) Ưu tiên sử dụng các tiêu chuẩn đã được áp dụng rộng rãi;

b) Đảm bảo sự phù hợp với công nghệ được lựa chọn của dự án;

c) Có thuyết minh về sự tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và sự phù hợp với tính chất, điều kiện thực tế của dự án.

3. Tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng khi bảo đảm tuân thủ pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và có thuyết minh về sự tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Chương II
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Mục 1
KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Điều 10. Trình tự thực hiện khảo sát xây dựng

1. Lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

2. Lập, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

3. Thực hiện khảo sát xây dựng.

4. Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng.

Điều 11. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.

2. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án tổ chức lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có chuyên môn về thiết kế xây dựng hoặc khảo sát xây dựng để lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ khảo sát xây dựng.

4. Các nội dung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm:

a) Mục đích khảo sát xây dựng;

b) Phạm vi khảo sát xây dựng;

c) Yêu cầu về việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng;

d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);

đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.

5. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau:

a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu tư vấn thiết kế phát hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng hoặc Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu thiết kế;

c) Trong quá trình thi công, phát hiện các yếu tố địa chất khác thường, không đáp ứng được nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt hoặc nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt không đáp ứng được có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, biện pháp thi công xây dựng công trình.

6. Khi lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng ở bước thiết kế xây dựng sau thì phải xem xét nhiệm vụ khảo sát và kết quả khảo sát đã thực hiện ở bước thiết kế xây dựng trước và các kết quả khảo sát xây dựng có liên quan được thực hiện trước đó (nếu có).

Điều 12. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật khảo sát phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng được phê duyệt.

2. Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng:

a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;

c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng;

d) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng về khảo sát xây dựng;

đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng;

e) Tiến độ thực hiện;

g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm kiểm tra hoặc thuê tổ chức tư vấn để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và phê duyệt bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại hồ sơ phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Điều 13. Quản lý công tác khảo sát xây dựng

1. Nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

2. Tuỳ theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra điều kiện thực hiện của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng;

b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.

3. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng.

Điều 14. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng.

2. Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình.

3. Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng.

4. Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện; kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí nghiệm, phân tích.

5. Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát; đề xuất, kiến nghị về giải pháp kỹ thuật phục vụ thiết kế, thi công xây dựng; lưu ý, đề xuất khác (nếu có).

6. Kết luận và kiến nghị.

7. Các phụ lục kèm theo.

Điều 15. Phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án được yêu cầu nhà thầu tư vấn thiết kế kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở phê duyệt.

2. Nhà thầu khảo sát xây dựng chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện.

3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định.

Mục 2

THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng

1. Thiết kế xây dựng gồm các loại thiết kế được quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng năm 2025.

2. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng trước hoặc khi phê duyệt dự án; trường hợp được người quyết định đầu tư giao tại quyết định phê duyệt dự án thì chủ đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

3. Số bước thiết kế xây dựng cụ thể như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

b) Thiết kế hai bước gồm: thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

c) Thiết kế ba bước gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế cơ sở, thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

d) Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

4. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.

5. Hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng loại thiết kế phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định này. Đối với các thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm dự toán xây dựng (khi có yêu cầu).

6. Công trình được thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế xây dựng bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi

dự án được phê duyệt hoặc dự án được phê duyệt điều chỉnh, chủ đầu tư được quyết định việc thay đổi một số nội dung so với thiết kế xây dựng bước trước (được xác định là phù hợp với bước thiết kế trước) nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đối với công trình xây dựng theo tuyến: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình chính thuộc dự án, trừ trường hợp thay đổi cục bộ;

b) Đối với các công trình còn lại: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kiến trúc liên quan đến các phần khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có thay đổi về sơ đồ nguyên lý của hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

7. Trước khi phê duyệt hoặc trước khi thực hiện việc kiểm soát thiết kế xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đến người quyết định đầu tư để biết và quản lý đối với trường hợp sau:

a) Thay đổi các thông số, chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án;

b) Thay đổi về giải pháp sử dụng vật liệu cho kết cấu chính, thay đổi các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá an toàn xây dựng của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

8. Đối với nội dung quy định tại khoản 7 Điều này, trường hợp người quyết định đầu tư có ý kiến khác với các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng thì phải có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ; trường hợp người quyết định đầu tư không có ý kiến sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, chủ đầu tư quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng.

9. Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này theo lĩnh vực được giao quản lý.

10. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu thì chủ đầu tư xây dựng lập theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Điều 17. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm về thiết kế xây dựng để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng.

2. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư (nếu có) và là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng, lập thiết kế xây dựng. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia để góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế.

3. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng bao gồm:

a) Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

b) Mục tiêu xây dựng công trình;

c) Địa điểm xây dựng công trình;

d) Các yêu cầu về quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án, cảnh quan và kiến trúc của công trình (nếu có) đối với thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

d) Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng, tiêu chuẩn, công nghệ (nếu có) và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình;

e) Các yêu cầu đối với chỉ dẫn kỹ thuật;

g) Các yêu cầu về mức độ, nhu cầu thông tin trong mô hình BIM của dự án.

4. Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế FEED bao gồm:

a) Các nội dung quy định tại a, b, c, d, d và g khoản 3 Điều này;

b) Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công nghệ, thiết bị công nghệ và các yêu cầu kỹ thuật khác;

c) Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch thi công tổng thể và quản lý rủi ro của dự án;

d) Yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED và các chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm thu (sau đây gọi chung là chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED).

5. Nhiệm vụ thiết kế xây dựng được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chấp thuận bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ thiết kế.

Điều 18. Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

1. Hồ sơ thiết kế xây dựng được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan theo từng loại thiết kế xây dựng quy định tại Nghị định này.

2. Bản vẽ thiết kế xây dựng phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng. Khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế. Đối với trường hợp nhà thầu tư vấn thiết kế là tổ chức thì bản vẽ phải được ký và đóng dấu của tổ chức theo quy định.

3. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được đóng thành tập hồ sơ, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài.

4. Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc và hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng tương ứng trong hồ sơ thiết kế xây dựng (nếu có) theo quy định của pháp luật về kiến trúc và pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

5. Trường hợp hồ sơ thiết kế xây dựng được lập thành hồ sơ điện tử phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Hồ sơ điện tử được ký số theo quy định;

b) Hồ sơ điện tử có định dạng phù hợp theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

c) Hồ sơ điện tử được lập thành thư mục gồm danh mục hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, số thứ tự, ký hiệu hồ sơ bảo đảm thuận tiện cho việc thực hiện thủ tục hành chính, tra cứu, quản lý và lưu trữ lâu dài trên môi trường điện tử. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ điện tử đảm bảo nội dung theo quy định tại khoản 1; khoản 2 Điều này.

Điều 19. Nội dung thiết kế sơ bộ

1. Thiết kế sơ bộ phải thể hiện các ý tưởng ban đầu và giải pháp tổng thể cho dự án, đủ điều kiện để xác định sơ bộ về quy mô đầu tư và phương án công nghệ (nếu có); được lập tại Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án làm cơ sở triển khai các bước thiết kế tiếp theo. Thiết kế sơ bộ gồm thuyết minh và các bản vẽ.

2. Thuyết minh tại thiết kế sơ bộ gồm các nội dung về: quy mô, tính chất của dự án; hiện trạng, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất; về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan, kết nối giao thông, kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực; về ý tưởng giải pháp thiết kế sơ bộ.

3. Bản vẽ thiết kế sơ bộ gồm: sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện ý tưởng về giải pháp thiết kế sơ bộ công trình của dự án.

4. Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ về phương án công nghệ (nếu có).

Điều 20. Nội dung thiết kế cơ sở

1. Thiết kế cơ sở được lập phải đáp ứng được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Thuyết minh thiết kế cơ sở gồm các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;

c) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở;

d) Phương án thiết kế kiến trúc công trình, bao gồm: thể hiện các chỉ tiêu về quy hoạch, kiến trúc chủ yếu; công năng chính của công trình;

đ) Phương án thiết kế nội thất công trình (nếu có);

e) Nội dung thuyết minh tính toán kết cấu công trình gồm: tải trọng và tác động, phân tích giải pháp thiết kế được lựa chọn để bảo đảm an toàn công trình và bảng tính kèm theo (nếu có);

g) Phương án thiết kế cơ - điện công trình;

h) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

i) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

k) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình;

l) Các nội dung khác theo yêu cầu của dự án.

3. Bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện được các nội dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu được sử dụng, bao gồm:

a) Tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

b) Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật của công trình;

c) Giải pháp thiết kế nội thất công trình (nếu có);

d) Giải pháp thiết kế kết cấu chính;

đ) Hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình;

e) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

g) Các bản vẽ khác theo yêu cầu của dự án.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở phải thể hiện các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

Điều 21. Nội dung thiết kế FEED

1. Thiết kế FEED được lập đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủ yếu; các giải pháp về kiến trúc, nội thất (nếu có), kết cấu, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Thiết kế FEED bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED.

2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) tại thiết kế FEED được quy định như sau:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán;

b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán các cấu kiện chịu lực chính của công trình, đảm bảo về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng và có bảng tính kèm theo.

3. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật của phương án công nghệ, bản vẽ về kiến trúc, kết cấu, nội thất (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình, cụ thể như: bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí hệ thống thiết bị chính; mặt bằng, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng của công trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành; mặt bằng bố trí, mặt cắt kết cấu chịu lực của công trình; mặt bằng và sơ đồ hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình; mặt bằng và sơ đồ bố trí nội thất công trình (nếu có); các bản vẽ khác có liên quan.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Các hồ sơ có liên quan đến kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng, gói thầu EPC, EC, EP (nếu có).

6. Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED được lập theo quy định tại nhiệm vụ thiết kế FEED và quy định tại Điều 24 Nghị định này.

7. Trường hợp lựa chọn thiết kế FEED là thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung thiết kế FEED bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều này và các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế FEED;

c) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

d) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình;

đ) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế xây dựng phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy tương ứng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);

e) Các nội dung thiết kế cần thiết khác theo yêu cầu của dự án (nếu có).

Điều 22. Nội dung thiết kế kỹ thuật

1. Thiết kế kỹ thuật phải thể hiện đầy đủ các giải pháp về kiến trúc, kết cấu, công nghệ (nếu có), nội thất (nếu có), hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình kèm theo các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng đáp ứng được quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Thiết kế kỹ thuật bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật.

2. Nội dung về thuyết minh tính toán kết cấu công trình và nền (nếu có) được quy định như sau:

a) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán;

b) Tải trọng và tác động, kết quả tính toán chi tiết, đầy đủ các cấu kiện chịu lực, bộ phận của công trình, đảm bảo về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng và có bảng tính kèm theo;

c) Bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu chí đánh giá an toàn kết cấu công trình gồm: ổn định (nếu có), chuyển vị, biến dạng giới hạn của nền móng; khả năng chịu lực, biến dạng, ổn định cục bộ (nếu có) của các cấu kiện chịu lực; một số tiêu chí khác trong trường hợp cần thiết và có đối chiếu, so sánh với các thông số tương ứng nêu tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng làm cơ sở để nhà thầu tư vấn thẩm tra xem xét, kiểm tính và kết luận về an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng.

3. Bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các giải pháp, kích thước chi tiết, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng đảm bảo đủ điều kiện để lập thiết kế bản vẽ thi công, cụ thể: các bản vẽ về mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, chi tiết các cấu kiện, bộ phận của công trình hoặc bản vẽ theo yêu cầu chuyên ngành; mặt bằng kết cấu và chi tiết các cấu kiện tham gia chịu lực của công trình; mặt bằng và chi tiết sơ đồ hệ thống cơ điện, hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình (nếu có); mặt bằng và bố trí nội thất công trình (nếu có); bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí hệ thống thiết bị chính (nếu có) và các bản vẽ khác có liên quan.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu tương ứng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có).

5. Chỉ dẫn kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này.

6. Trường hợp người quyết định đầu tư lựa chọn thiết kế kỹ thuật là thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung thiết kế kỹ thuật bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này và các nội dung sau:

a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình (đối với công trình theo tuyến), danh mục và quy mô, loại, cấp công trình;

b) Kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế kỹ thuật;

c) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

d) Phương án vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

đ) Thuyết minh và bản vẽ thiết kế xây dựng phải thể hiện đầy đủ các thông tin, số liệu đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy tương ứng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (nếu có);

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/06/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.