Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
ĐƠN VỊ: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 19.06.2026 16:27:36 +07:00
TTĐT(2)
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 214/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN
Ngày....4.9./.6.1.2026.
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số
67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15 và Luật số
88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật
số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm
hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình
thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi
phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ
thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; việc
thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục
hậu quả trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
2
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật trên lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Đơn vị sự nghiệp;
c) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
d) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
e) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm:
1. Hành vi vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ (bảo hộ quyền đối với giống cây trồng) tại Điều 18 và Điều 19 Nghị định này.
2. Hành vi vi phạm hành chính về sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thực vật, sản phẩm thực vật tại Điều 11, Điều 12, Điều 15, Điều 16, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 31, Điều 35, Điều 36, Điều 39 Nghị định này.
Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
1. Các hình thức xử phạt chính:
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống; Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón; Giấy phép nhập khẩu phân bón; Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón hoặc Quyết định công nhận tổ chức đủ điều kiện khảo nghiệm phân bón; Giấy chứng nhận hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
a) Buộc nộp bổ sung mẫu lưu hoặc cung cấp mẫu lưu hoặc buộc lưu mẫu theo đúng quy định;
b) Buộc nộp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng đó;
c) Buộc tiêu hủy hoặc buộc chuyển đổi mục đích sử dụng giống cây trồng;
d) Buộc tiêu hủy thực vật, sản phẩm thực vật, sinh vật có ích, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng;
đ) Buộc lưu trữ kết quả khảo nghiệm giống cây trồng đúng quy định;
e) Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm; hủy bỏ kết quả khảo nghiệm và thu hồi, tiêu hủy hồ sơ, tài liệu; hủy bỏ kết quả lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng; hủy bỏ kết quả kiểm định lô giống; hủy bỏ kết quả phân tích, thử nghiệm chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng; hủy bỏ kết quả lấy mẫu phân bón; hủy bỏ kết quả thử nghiệm chất lượng phân bón;
g) Buộc thực hiện khảo nghiệm lại;
h) Buộc báo cáo kết quả nhập khẩu và sử dụng giống cây trồng về cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
i) Buộc thu hồi phân bón để thử nghiệm lại; tái chế thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm mà có thể tái chế;
k) Buộc thu hồi giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để sử dụng đúng mục đích nhập khẩu ghi trong Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng, Giấy phép nhập khẩu phân bón, Giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật;
l) Buộc thu hồi và tiêu hủy các loại giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
m) Buộc nộp lại quyết định, giấy chứng nhận, giấy phép, thông báo, chứng chỉ hành nghề bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp quyết định, giấy chứng nhận, giấy phép, thông báo, chứng chỉ hành nghề đó;
n) Buộc chấp hành đúng biện pháp chống dịch khi có quyết định công bố dịch hại thực vật;
o) Buộc áp dụng biện pháp ngăn chặn sinh vật gây hại theo quy định; xử lý bao bì đóng gói bằng gỗ theo quy định;
p) Buộc xử lý triệt để vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng phải kiểm soát, sinh vật gây hại lạ;
q) Buộc đưa lô cây mang theo bầu đất về khu cách ly kiểm dịch thực vật để theo dõi kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu theo quy định pháp luật;
r) Buộc khai báo với cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu để thực hiện theo dõi tại khu cách ly theo quy định pháp luật.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt (trừ phân bón), bảo vệ và kiểm dịch thực vật đối với cá nhân là 50.000.000 đồng.
5
2. Mức phạt tiền tối đa cho một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón đối với cá nhân là 100.000.000 đồng.
3. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
4. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương V của Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
Điều 6. Quy định về vi phạm hành chính đã kết thúc, vi phạm hành chính đang được thực hiện và xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm nhiều lần
1. Hành vi vi phạm đã kết thúc, hành vi vi phạm đang được thực hiện được xác định căn cứ quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Xử phạt đối với trường hợp vi phạm hành chính nhiều lần:
a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm hành chính và không áp dụng tình tiết tăng nặng do vi phạm nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
b) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm tại khoản 1, khoản 2 Điều 9; Điều 10; khoản 1, 2, 3 Điều 13; Điều 14; Điều 20; điểm c, d khoản 2, khoản 3 Điều 22; Điều 26; khoản 1, 2 Điều 27; khoản 2 Điều 28; khoản 3, 4, 5 Điều 30; điểm b, c khoản 1 Điều 34; điểm b khoản 4 Điều 36; Điều 37; điểm a khoản 2 Điều 40 của Nghị định này thì không xử phạt về từng hành vi vi phạm hành chính mà áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và xác định số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính
1. Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này là vật, tiền, giấy tờ có giá hoặc tài sản khác có được từ vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện và được xác định như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ vi phạm sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó cá nhân, tổ chức vi phạm cung cấp; trường hợp chuyển nhượng hoặc cung cấp dịch vụ kinh doanh có điều kiện thì số lợi bất hợp pháp thu được bằng tiền là toàn bộ số tiền cá nhân, tổ chức thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ đó;
b) Số lợi bất hợp pháp thu được bằng giấy tờ có giá là toàn bộ giấy tờ có giá mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp giấy tờ có giá đã được chuyển nhượng thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền thực tế thu được tại thời điểm chuyển nhượng; trường hợp giấy tờ có giá đã bị tẩu tán, tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định theo giá trị sổ sách của tổ chức phát hành giấy tờ có giá tại thời điểm tẩu tán, tiêu hủy;
c) Số lợi bất hợp pháp là vật, tài sản khác mà tổ chức, cá nhân vi phạm thu được từ hành vi vi phạm hành chính là các tài sản khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp vật, tài sản khác không phải hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ hoặc tiêu hủy thì số lợi bất hợp pháp được xác định bằng số tiền tương đương giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc xác định theo giá trị sổ sách của tài sản (nếu không có giá trị thị trường) hoặc xác định bằng giá trị tiền của tài sản ghi trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu (nếu là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) của tổ chức, cá nhân vi phạm sau khi trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó.
Trường hợp vật, tài sản khác là hàng cấm, hàng giả, hàng hóa nhập lậu đã được chuyển nhượng, tiêu thụ thì số lợi bất hợp pháp được xác định là tổng số tiền mà tổ chức, cá nhân nhận được khi thực hiện chuyển nhượng.
Điều 8. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
1. Việc thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ và kiểm dịch thực vật được áp dụng khi bảo đảm điều kiện về hạ tầng, kỹ thuật và thông tin; đồng thời phải tuân thủ quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin và xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và Chương IIIa Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT (TRỪ PHÂN BÓN)
Điều 9. Vi phạm quy định về khảo nghiệm giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lưu trữ kết quả khảo nghiệm mỗi loại giống cây trồng đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp khảo nghiệm đối với loài cây trồng khảo nghiệm.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp kết quả sai so với kết quả khảo nghiệm mỗi loại giống cây trồng.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi khảo nghiệm mỗi loại giống cây trồng biến đổi gen chưa được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học và giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.
5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa tài liệu khảo nghiệm mỗi loại giống cây trồng làm sai bản chất, không đúng với thực tế nhưng vẫn cấp kết quả khảo nghiệm.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện khảo nghiệm mỗi loại giống cây trồng nhưng vẫn cấp kết quả khảo nghiệm.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc lưu trữ kết quả khảo nghiệm giống cây trồng đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thực hiện khảo nghiệm lại theo đúng tiêu chuẩn quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm và thu hồi, tiêu hủy hồ sơ, tài liệu đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về lưu mẫu giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp bổ sung mẫu lưu mỗi loại giống cây trồng khi tổ chức lưu mẫu yêu cầu trong trường hợp mẫu lưu giống cây trồng đã nộp không bảo đảm số lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc không bảo đảm về chất lượng hạt giống.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp mẫu lưu mỗi loại giống cây trồng khi cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp về giống cây trồng yêu cầu.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lưu mẫu lưu của mỗi loại giống cây trồng không đúng quy định hoặc không đảm bảo tính đồng nhất giữa mẫu lưu với mẫu cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước hoặc tổ chức khảo nghiệm.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nộp mỗi loại giống cây trồng đăng ký khảo nghiệm để công nhận lưu hành không đúng với mẫu lưu.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp bổ sung mẫu lưu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc cung cấp mẫu lưu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Buộc lưu mẫu theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Buộc hủy bỏ kết quả khảo nghiệm để công nhận lưu hành giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
9
Điều 11. Vi phạm quy định về sản xuất giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất mỗi loại giống cây trồng nhằm mục đích buôn bán không đúng nội dung trong Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc Quyết định công nhận giống cây trồng mới hoặc Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng;
b) Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích buôn bán khi chưa có hoặc chưa thuê địa điểm, trang thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp sản xuất giống cây trồng hoặc tiêu chuẩn cơ sở trong trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia.
2. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất mỗi loại giống cây ăn quả lâu năm, cây công nghiệp lâu năm bằng phương pháp vô tính nhằm mục đích buôn bán mà không lấy vật liệu nhân giống của cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được cấp Quyết định công nhận, cụ thể như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất lô giống có số lượng dưới 1.000 cây giống;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất lô giống có số lượng từ 1.000 cây đến dưới 3.000 cây giống;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất lô giống có số lượng từ 3.000 cây đến dưới 5.000 cây giống;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất lô giống có số lượng từ 5.000 cây giống trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất mỗi loại giống cây trồng nhằm mục đích buôn bán nhưng chưa được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc chưa được cấp Quyết định công nhận giống cây trồng mới hoặc chưa được cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng hoặc chưa tự công bố lưu hành giống cây trồng (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), cụ thể như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với lượng giống sản xuất có giá trị dưới 50.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với lượng giống sản xuất có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với lượng giống sản xuất có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với lượng giống sản xuất có giá trị từ 150.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với lượng giống sản xuất có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính hoặc một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất giống cây trồng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về buôn bán giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại giống cây trồng không thuộc loài cây trồng chính mà thông tin của giống cây trồng không đúng nội dung trong tự công bố lưu hành giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại giống cây trồng thuộc loài cây trồng chính mà thông tin của giống cây trồng không đúng nội dung trong Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc Quyết định công nhận giống cây trồng mới hoặc Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng.
3. Phạt tiền đối với hành vi buôn bán mỗi loại giống cây trồng nhưng chưa được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc chưa được cấp Quyết định công nhận giống cây trồng mới hoặc chưa được cấp Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng hoặc chưa tự công bố lưu hành giống cây trồng, cụ thể như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với lượng giống buôn bán có giá trị dưới 50.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với lượng giống buôn bán có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với lượng giống buôn bán có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với lượng giống buôn bán có giá trị từ 150.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với lượng giống buôn bán có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính hoặc một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động buôn bán giống cây trồng từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm định ruộng giống
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kiểm định ruộng giống không đúng phạm vi trong Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi kiểm định ruộng giống không theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp kiểm định ruộng giống.
3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện kiểm định ruộng giống nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại giống nhưng không thực hiện kiểm định ruộng giống theo quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ kết quả kiểm định lô giống đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng lô giống đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về lấy mẫu vật liệu nhân giống trong hoạt động phục vụ quản lý nhà nước
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng không đúng phạm vi trong Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấy mẫu giống cây trồng không theo tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu giống cây trồng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng, kết quả phân tích, thử nghiệm chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về xuất khẩu giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu mỗi loại giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc Quyết định công nhận giống cây trồng mới hoặc Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại, mà không có Giấy phép xuất khẩu giống cây trồng.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về nhập khẩu giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi loại giống cây trồng chưa được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc Quyết định công nhận giống cây trồng mới hoặc Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng và đã có Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng để phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế mà không báo cáo kết quả nhập khẩu và sử dụng giống về cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi loại giống cây trồng chưa được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc Quyết định công nhận giống cây trồng mới hoặc Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng để phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không đúng với nội dung trong Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu mỗi loại giống cây trồng chưa được cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng hoặc Quyết định công nhận giống cây trồng mới hoặc Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng hoặc tự công bố lưu hành giống cây trồng mà không có Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng trừ trường hợp nhập khẩu hạt giống bố mẹ để sản xuất hạt lai phục vụ xuất khẩu.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo kết quả nhập khẩu và sử dụng giống về cơ quan có thẩm quyền theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này. Trường hợp không thể đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất thì buộc tiêu hủy.
Điều 17. Vi phạm quy định về quản lý giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực trồng trọt (trừ phân bón)
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi có ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung mỗi giấy thuộc các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng; Quyết định công nhận giống cây trồng mới; Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng;
b) Quyết định công nhận cây đầu dòng; Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng;
c) Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống; Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng;
d) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng;
đ) Giấy phép xuất khẩu giống cây trồng; Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng;
e) Quyết định về việc cấp mã số vùng trồng; Quyết định về việc cấp mã số cơ sở đóng gói.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Làm giả mỗi giấy thuộc các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính hoặc một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án;
b) Làm giả hồ sơ đề nghị cấp mỗi giấy thuộc các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính hoặc một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
15
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại giống cây trồng sai mục đích ghi trong Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại các loại giấy tờ đã được cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các loại giấy tờ đó đối với hành vi vi phạm có ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung mỗi giấy quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc thu hồi và tiêu hủy các loại giấy tờ đối với hành vi vi phạm làm giả mỗi giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Buộc thu hồi các loại giấy tờ đã được cấp và tiêu hủy các loại giấy tờ đã được cấp, hồ sơ đề nghị cấp trong trường hợp loại giấy tờ đã được cấp là Quyết định công nhận lưu hành đặc cách giống cây trồng, Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng, Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ kiểm định ruộng giống, Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng, Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng, Giấy phép xuất khẩu giống cây trồng, Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Buộc thu hồi giống cây trồng để sử dụng đúng mục đích nhập khẩu ghi trong Giấy phép nhập khẩu giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
đ) Buộc nộp lại số tiền bằng giá trị giống cây trồng vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm đã tiêu thụ hoặc không thể thu hồi được đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về quyền của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mỗi loại giống cây trồng đã được chấp nhận đơn đăng ký bảo hộ nhằm mục đích thương mại mà không trả tiền đền bù theo quy định tại Điều 189 Luật Sở hữu trí tuệ.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng quyền của chủ Bằng bảo hộ liên quan đến vật liệu nhân giống của mỗi loại giống cây trồng đã được bảo hộ mà không được sự đồng ý của chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng để thực hiện một trong các mục đích sau:
16
a) Sản xuất hoặc nhân giống cây trồng đã được bảo hộ;
b) Chế biến nhằm mục đích nhân giống cây trồng đã được bảo hộ;
c) Chào hàng giống cây trồng đã được bảo hộ;
d) Bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường giống cây trồng đã được bảo hộ;
đ) Xuất khẩu giống cây trồng đã được bảo hộ;
e) Nhập khẩu giống cây trồng đã được bảo hộ;
g) Thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhân giống, chế biến nhằm mục đích nhân giống, chào hàng, bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường, xuất khẩu, nhập khẩu đối với giống cây trồng mà việc sản xuất đòi hỏi phải sử dụng lặp lại giống cây trồng đã được bảo hộ;
h) Thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhân giống, chế biến nhằm mục đích nhân giống, chào hàng, bán hoặc thực hiện các hoạt động tiếp cận thị trường, xuất khẩu, nhập khẩu đối với giống cây trồng có nguồn gốc chủ yếu từ giống cây trồng được bảo hộ, trừ trường hợp giống cây trồng được bảo hộ có nguồn gốc chủ yếu từ một giống cây trồng đã được bảo hộ khác.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sử dụng vật liệu thu hoạch thu được từ việc sử dụng bất hợp pháp vật liệu nhân giống của mỗi loại giống cây trồng được bảo hộ để thực hiện các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp chủ bằng bảo hộ đã có cơ hội hợp lý để thực hiện quyền của mình đối với vật liệu nhân giống nhưng không thực hiện.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với việc sử dụng tên mỗi loại giống cây trồng trùng hoặc tương tự với tên giống cây trồng đã được bảo hộ cho giống cây trồng cùng loài hoặc loài liên quan gần gũi với giống cây trồng đã được bảo hộ.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của chủ Bằng bảo hộ, tác giả giống cây trồng
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng không thực hiện việc chuyển giao quyền sử dụng mỗi loại giống cây trồng đã được bảo hộ theo quyết định bắt buộc chuyển giao của cơ quan có thẩm quyền;
b) Chủ Bằng bảo hộ giống cây trồng không trả thù lao cho tác giả mỗi loại giống cây trồng theo quy định;
c) Chủ Bằng bảo hộ không đáp ứng được điều kiện về tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định của mỗi loại giống cây trồng được bảo hộ như tại thời điểm cấp Bằng bảo hộ giống cây trồng mà vẫn khai thác, sử dụng vật liệu nhân giống;
d) Tác giả mỗi loại giống cây trồng không thực hiện đúng nghĩa vụ giúp chủ Bằng bảo hộ duy trì vật liệu nhân giống của giống cây trồng được bảo hộ.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Bằng bảo hộ mỗi loại giống cây trồng đã hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực để thực hiện quyền đối với mỗi loại giống cây trồng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại Bằng bảo hộ giống cây trồng cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 20. Vi phạm về thu gom phụ phẩm cây trồng
Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi không thu gom phụ phẩm cây trồng hoặc thu gom, vận chuyển phụ phẩm cây trồng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, giao thông.
Điều 21. Vi phạm về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đối với vùng trồng đã được cấp mã số vùng trồng;
b) Không tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở đóng gói đã được cấp mã số cơ sở đóng gói.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vùng trồng đã được cấp mã số vùng trồng nhưng không thực hiện tự giám sát trước mỗi vụ thu hoạch;
b) Cơ sở đóng gói đã được cấp mã số cơ sở đóng gói nhưng không thực hiện tự giám sát tối thiểu 01 lần/năm;
c) Vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói không lưu trữ hồ sơ;
d) Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi có thay đổi liên quan đến vùng trồng hoặc cơ sở đóng gói đã được cấp mã số.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Gắn hoặc sử dụng mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói đã đăng ký trên nhãn mỗi loại hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa không đúng với nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói hàng hóa để xuất khẩu, lưu thông trên thị trường;
b) Không phối hợp, cản trở hoặc không chấp hành việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;
c) Cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu sai lệch so với thực tế trong quá trình kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc theo yêu cầu quản lý.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy sản phẩm hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Chương III
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC,
MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
TRONG LĨNH VỰC PHÂN BÓN
Điều 22. Vi phạm quy định về sản xuất phân bón
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Người trực tiếp điều hành sản xuất phân bón không có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học;
b) Không thực hiện thu hồi hoặc không tuân thủ thời hạn thu hồi phân bón theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
c) Không lưu mẫu sản phẩm của từng lô phân bón xuất xưởng theo quy định về thời gian bảo quản mẫu lưu;
d) Không lưu hồ sơ kết quả thử nghiệm theo quy định về thời gian của từng lô phân bón sản xuất đã xuất xưởng.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện thử nghiệm đánh giá chất lượng tại phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định của từng lô phân bón thành phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất phân bón không phù hợp với quy trình sản xuất từng loại phân bón, dạng phân bón theo đúng đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón, cụ thể như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại sản phẩm phân bón không đúng loại phân bón, dạng phân bón được ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón;
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phân bón không đúng địa điểm trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón;
d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại sản phẩm phân bón khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hoặc tiếp tục sản xuất mỗi loại sản phẩm phân bón khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.
20
6. Phạt tiền đối với hành vi sản xuất mỗi loại sản phẩm phân bón chưa được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp sản xuất phân bón để nghiên cứu, khảo nghiệm; phân bón sản xuất trong khuôn khổ dự án sản xuất thử nghiệm, chương trình hỗ trợ ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong thời gian thực hiện dự án, chương trình), cụ thể như sau:
a) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp lô phân bón có giá trị dưới 50.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp lô phân bón có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp lô phân bón có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp lô phân bón có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp lô phân bón có giá trị từ 150.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại sản phẩm phân bón chưa được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp sản xuất phân bón để nghiên cứu, khảo nghiệm; phân bón sản xuất trong khuôn khổ dự án sản xuất thử nghiệm, chương trình hỗ trợ ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ trong thời gian thực hiện dự án, chương trình) có giá trị từ 200.000.000 đồng trở lên khi cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính hoặc một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp tái phạm;