Nghị định

Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

Số hiệu: 212/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
17/6/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Phạm Gia Túc
Còn hiệu lựcNghị định

Người ký: CÔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 18.06.2026 11:40:50 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2026

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

ĐẾN
Số: …..
Ngày: 18./6./2026…

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 3 Điều 14 và khoản 7 Điều 88 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Xây dựng năm 2025); khoản 3 Điều 54 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15) gồm các nội dung sau:

a) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

2

b) Điều kiện năng lực, kinh nghiệm của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng đối với nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài; nội dung công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức; đăng tải kinh nghiệm hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân trên Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

2. Quy hoạch, dự án, công trình xây dựng quốc phòng, an ninh, có yếu và bí mật nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng và quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là bản xác nhận năng lực hành nghề cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng năm 2025 có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.

2. Chủ nhiệm là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toàn bộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khác nhau, gồm: Chủ nhiệm lập quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.

3. Chủ trì là chức danh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc theo lĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập quy hoạch đô thị và nông thôn; chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng) là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động thi công xây dựng đối với một hoặc một số công trình hoặc gói thầu cụ thể.

5. Giám sát trưởng là chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình giao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động giám sát thi công xây dựng đối với công trình hoặc gói thầu cụ thể.

6. Giám đốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư

vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.

7. Thủ tục là một trong các thủ tục hành chính, thủ tục nội bộ, các nghiệp vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, thủ tục bao gồm các loại sau:

a) Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;

b) Thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn; thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn;

c) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;

d) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

d) Thẩm định, thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;

e) Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt;

g) Cấp giấy phép xây dựng;

h) Thông báo khởi công xây dựng;

i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với vi phạm có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng;

k) Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng;

l) Cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp (trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ);

m) Báo cáo thông tin sự cố công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác, vận hành;

n) Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;

o) Văn bản công bố, ban hành định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;

p) Dữ liệu, thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp.

8. Nhà thầu nước ngoài quy định tại Nghị định này là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được lựa chọn, ký kết, thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu hoặc nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ.

9. Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là một hợp phần của Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Điều 4. Xây dựng Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

1. Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được xây dựng tập trung, thống nhất trong phạm vi toàn quốc bảo đảm:

a) Hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, phục vụ quản lý nhà nước;

b) Đáp ứng điều kiện thực hiện thủ tục trực tuyến toàn trình hoặc trực tuyến một phần theo quy định của pháp luật có liên quan để tự động thu thập, cập nhật dữ liệu theo lộ trình quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này.

c) Đáp ứng yêu cầu theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra về hoạt động đầu tư xây dựng theo yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội;

d) Bảo đảm việc tạo lập, cập nhật, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, chia sẻ, kết nối phù hợp theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng và các quy định pháp luật khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân.

2. Bộ Xây dựng là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.

3. Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được vận hành tại địa chỉ https://csdlhđxd.gov.vn, bao gồm các cấu phần sau:

a) Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng;

b) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu;

c) Hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm, nền tảng điện toán đám mây phục vụ quản lý, vận hành, khai thác thông tin về hoạt động xây dựng.

4. Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được xây dựng, khai thác, vận hành độc lập tại địa chỉ https://cemia.gov.vn bao gồm các thành phần dữ liệu sau:

5

a) Dữ liệu quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích, chọn và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này;

b) Dữ liệu, thông tin về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chi phí giá xây dựng do tổ chức cung cấp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

5. Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng làm cơ sở tạo lập các nền tảng ứng dụng sau đây:

a) Các nền tảng ứng dụng về báo cáo, chỉ đạo, điều hành của các cơ quan, tổ chức có liên quan trích xuất báo cáo theo yêu cầu đột xuất, hàng tháng, hàng quý, hàng năm để đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành, xây dựng cơ chế, chính sách, quy phạm pháp luật của các cấp có thẩm quyền và các yêu cầu khác có liên quan;

b) Các nền tảng, ứng dụng về quản lý, phân tích, khai thác dữ liệu và hỗ trợ các nghiệp vụ có liên quan;

c) Các nền tảng phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, cảnh báo sớm, hỗ trợ ra quyết định và kiểm soát rủi ro phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng trên cơ sở dữ liệu được chuẩn hóa, liên thông và cập nhật theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực;

d) Ứng dụng công khai, chia sẻ dữ liệu mở theo quy định;

d) Các nền tảng ứng dụng khác có liên quan để đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển kinh tế - xã hội trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.

6. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được tạo lập, cập nhật, xác thực đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục thì có giá trị khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, xây dựng và pháp luật có liên quan.

7. Dữ liệu chủ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền xác lập và cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này.

8. Trường hợp dữ liệu, thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hiển thị trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác so với kết quả giải quyết thủ tục theo quy định tại Điều 6 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả thủ tục có trách nhiệm rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bảo đảm phù hợp theo quy định của pháp luật có liên quan.

9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết khoản 7, khoản 8 Điều này về cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, kiểm tra và cập nhật dữ liệu, thông tin bảo đảm đầy đủ, chính xác vào hệ thống.

Điều 5. Trách nhiệm, nội dung xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng

1. Bộ Xây dựng tổ chức triển khai xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trên phạm vi toàn quốc.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

3. Nội dung xây dựng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chủ yếu như sau:

a) Xây dựng kiến trúc tổng thể Hệ thống thông tin, mô hình triển khai, phương án tổ chức vận hành và lộ trình phát triển phù hợp với từng giai đoạn;

b) Xây dựng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, nền tảng số, hệ thống lưu trữ, xử lý, phân tích và khai thác dữ liệu phục vụ hoạt động của Hệ thống thông tin;

c) Xây dựng, triển khai các hệ thống phần mềm ứng dụng, dịch vụ phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi của Nghị định này;

d) Xây dựng, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, thành phần dữ liệu và danh mục dữ liệu thống nhất trong phạm vi toàn quốc đối với lĩnh vực hoạt động xây dựng.

4. Quy trình kỹ thuật, chuẩn dữ liệu, phương thức kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và lộ trình xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các nền tảng ứng dụng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

Điều 6. Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng

Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng được thu thập, tạo lập, cập nhật theo các kết quả giải quyết thủ tục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, ban hành, chuẩn hóa dữ liệu và các nguồn khác vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng. Cụ thể như sau:

1. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm a, b khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

2. Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm c, g, h, i, k và l khoản 7 Điều 3 Nghị định này (riêng dữ liệu thu thập qua thủ tục tại điểm i khoản 7 Điều 3 được liên thông, kết nối chia sẻ từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác có liên quan).

3. Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại điểm o khoản 7 Điều 3 Nghị định này được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xây dựng, vận hành khai thác.

4. Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng được kết nối, chia sẻ và khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

5. Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện tại bước thủ tục quy định tại các điểm b, c, g, k và n khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

6. Dữ liệu, thông tin được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu liên quan từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ, ngành, địa phương.

7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thay đổi hoặc phát hiện các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chính xác.

8. Số hóa, chuẩn hóa thông tin, dữ liệu từ hồ sơ quản lý của cơ quan nhà nước.

9. Các nguồn thông tin, dữ liệu khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.

10. Việc thu thập dữ liệu qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc như sau:

a) Việc thu thập, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại Điều này phải được thực hiện toàn bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các Hệ thống thông tin có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan;

b) Việc xây dựng các biểu mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;

c) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Điều 7. Nguyên tắc thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành

Dữ liệu, thông tin khác về hoạt động xây dựng tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này được thu thập theo các kết quả thủ tục do tổ chức, cá nhân thực

hiện, ban hành, cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Dữ liệu, thông tin được thu thập qua các thủ tục như sau:

1. Dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập qua bước thủ tục quy định tại các điểm c, d, đ, e và m khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

2. Dữ liệu, thông tin định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng do tổ chức cung cấp tại điểm p khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

3. Dữ liệu, thông tin năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu thập qua bước thủ tục quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 7 Điều 3 Nghị định này.

4. Tổ chức phải cung cấp các thông tin, dữ liệu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, độ tin cậy, cơ sở pháp lý của thông tin, dữ liệu cung cấp. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự nhập, cập nhật, đăng tải dữ liệu, thông tin dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng theo các kết quả thủ tục tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

5. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên quan đến hoạt động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực hiện thủ tục báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục do người quyết định đầu tư, tổ chức đầu tư thực hiện liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng.

6. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình, biểu mẫu cung cấp thông tin, dữ liệu, trách nhiệm quản lý việc cung cấp thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại khoản 2 Điều này vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

7. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được từng bước thu thập, tạo lập, cập nhật theo quy định tại Điều này để phục vụ các hoạt động nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, hoạt động khác có liên quan và không thuộc trường hợp phải đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia do Trung tâm dữ liệu quốc gia quản lý.

8. Việc thu thập dữ liệu qua các kết quả giải quyết thủ tục để tạo lập Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định tại Điều này thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này, nguyên tắc thực hiện như sau:

a) Việc thu thập, tạo lập dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu chuyên ngành tại Điều này phải được thực hiện toàn bộ qua các biểu mẫu điện tử tương tác tại các hệ thống thông tin có liên quan hoặc được tự động thu thập qua kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan;

b) Việc xây dựng các biểu mẫu điện tử tương tác, thực hiện trên cơ sở các biểu mẫu được ban hành theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan;

c) Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống thông tin có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

Điều 8. Mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng

1. Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất, được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.

2. Mã định danh là thông tin bắt buộc, được khởi tạo lập hoặc cập nhật dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và được sử dụng thống nhất trong suốt vòng đời của đối tượng quản lý.

3. Kết quả giải quyết thủ tục tại các bước tiếp theo liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn mã định danh đã được khởi tạo tại khoản 2 Điều này theo mẫu kết quả giải quyết các thủ tục quy định tại pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng.

4. Hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục tại khoản 3 Điều này phải được cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi xây dựng, ban hành quy trình giải quyết thủ tục phải có bước khởi tạo mã định danh, nhập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, diện mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, năng lực hành nghề hoạt động xây dựng và các lĩnh vực có yêu cầu thu thập, tạo lập dữ liệu bảo đảm phù hợp quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Chương II

CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Mục 1

CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP
DỮ LIỆU QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 9. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn và được phân loại như sau:

a) Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị đối với thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố, đặc khu là đô thị, đô thị mới;

b) Cơ sở dữ liệu quy hoạch nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng;

d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố;

đ) Cơ sở dữ liệu quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.

2. Dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm a khoản 7 Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

a) Dữ liệu chung: tên nhiệm vụ quy hoạch; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch; cơ quan phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; năm trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; số quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch (đối với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt);

b) Dữ liệu chi tiết: hồ sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; dữ liệu khác có liên quan.

3. Dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng qua thủ tục quy định tại điểm b khoản 7 Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

a) Dữ liệu chung: tên quy hoạch đô thị và nông thôn; loại, cấp độ quy hoạch; vị trí, phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch; cơ quan tổ chức lập quy hoạch; chủ nhiệm lập quy hoạch, chủ trì, chủ trì lĩnh vực chuyên môn lập quy hoạch; cơ quan thẩm định quy hoạch; cơ quan phê duyệt quy hoạch; năm phê duyệt quy hoạch; số quyết định phê duyệt quy hoạch (đối với quy hoạch đã được phê duyệt);

b) Dữ liệu chi tiết: hồ sơ trình thẩm định hoặc hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; dữ liệu khác có liên quan.

Điều 10. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn gắn với một mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn, được khởi tạo tại thời điểm thông tin được cập nhật lần đầu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

2. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn là dãy các ký tự.

Điều 11. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Dữ liệu chung và một số dữ liệu chi tiết trong cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn gồm dữ liệu chung được quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 9 và mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 12. Quy trình khởi tạo mã định danh và tạo lập, cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Mã định danh quy hoạch đô thị và nông thôn được khởi tạo thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định hồ sơ quy hoạch và được gắn với hồ sơ quy hoạch trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn.

2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm nhập dữ liệu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng khi trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.

3. Sau 15 ngày kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cơ quan thẩm định quy hoạch kiểm tra, xác nhận theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, cơ quan tổ chức thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm, phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn để cập nhật hồ sơ quy hoạch đã được thẩm định và phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn được thu thập, cập nhật để tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng tại Điều 9 Nghị định này; quy trình thu thập, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn tại Điều này trong hoạt động lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thông qua Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

Mục 2

CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP
DỮ LIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 13. Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng

1. Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng được thu thập, cập nhật qua các thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;

b) Cơ sở dữ liệu công trình xây dựng được điều tra, khảo sát theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

2. Dữ liệu dự án đầu tư xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:

a) Dữ liệu chung gồm: Tên dự án; địa điểm xây dựng;

b) Dữ liệu chi tiết gồm: Kết quả giải quyết thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý kèm theo.

3. Dữ liệu công trình xây dựng được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng bao gồm:

a) Dữ liệu chung gồm: Tên công trình; địa điểm xây dựng công trình;

b) Dữ liệu chi tiết gồm: Kết quả thực hiện thủ tục và dữ liệu trong hồ sơ, tài liệu pháp lý kèm theo.

4. Căn cứ nhu cầu quản lý, Bộ trưởng Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành hướng dẫn, lộ trình điều tra, khảo sát, thu thập, cập nhật dữ liệu, thông tin công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, chuẩn hóa các dữ liệu được tổ chức, cá nhân nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này làm cơ sở cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng cùng với kết quả giải quyết thủ tục.

6. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, công trình đã thực hiện một hoặc một số thủ tục liên quan đến hoạt động xây dựng trước đó, khi thực hiện các thủ tục, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu người đề nghị thực hiện thủ tục báo cáo, nhập, cập nhật các kết quả giải quyết thủ tục của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) liên quan đến dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng.

Điều 14. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng

1. Mỗi dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn với một mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng được khởi

tạo khi Bộ phận một cửa hoặc bộ phận tiếp nhận thủ tục và tổ chức, cá nhân đề nghị thực hiện thủ tục nhập dữ liệu chung, dữ liệu chi tiết về dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo mẫu đề nghị thực hiện thủ tục và mẫu kết quả thực hiện thủ tục tại các quy định pháp luật có liên quan.

2. Mã định danh dự án đầu tư xây dựng, mã định danh công trình xây dựng là dãy các ký tự.

Điều 15. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng

1. Dữ liệu chung và một số dữ liệu chi tiết trong Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng gồm dữ liệu chung quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 13 và mã định danh quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu, biểu mẫu, trình tự, trách nhiệm nhập, cập nhật dữ liệu dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Mục 3

CƠ SỞ DỮ LIỆU, QUY TRÌNH, TRÁCH NHIỆM CẬP NHẬT
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG,
CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

Điều 16. Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng

1. Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng bao gồm dữ liệu định mức xây dựng, dữ liệu giá xây dựng, dữ liệu giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và dữ liệu chỉ số giá xây dựng.

2. Dữ liệu định mức xây dựng gồm:

a) Dữ liệu về định mức kinh tế - kỹ thuật (gồm định mức cơ sở và định mức dự toán);

b) Dữ liệu về định mức chi phí.

3. Dữ liệu giá xây dựng gồm:

a) Dữ liệu về giá công tác xây dựng;

b) Dữ liệu về giá nhóm công tác xây dựng;

c) Dữ liệu về giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình;

d) Dữ liệu về suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.

4. Dữ liệu giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng gồm:

a) Dữ liệu về giá vật liệu;

b) Dữ liệu về giá nhân công;

c) Dữ liệu về giá ca máy và thiết bị thi công;

d) Dữ liệu về giá thuê máy.

5. Dữ liệu chỉ số giá xây dựng gồm:

a) Dữ liệu về chỉ số giá xây dựng theo loại công trình;

b) Dữ liệu về chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí của công trình (gồm: chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác);

c) Dữ liệu về chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí của công trình (gồm: chỉ số giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng);

d) Dữ liệu về chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.

Điều 17. Dữ liệu chủ, mã định danh, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu

1. Dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xác lập trên cơ sở văn bản công bố, ban hành và được gắn mã định danh.

2. Mã định danh của dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này được khởi tạo khi cập nhật dữ liệu vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng. Mã định danh của dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng là chuỗi các ký tự.

3. Dữ liệu của Cơ sở dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng được cập nhật như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố dữ liệu định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo quy định tại pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có trách nhiệm tổ chức việc cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng đã được xây dựng, đang được khai thác, vận hành;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, công bố, cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm a khoản này có trách nhiệm rà soát, chuẩn hóa, nhập, cập nhật dữ liệu đã ban hành, công bố theo quy định vào Hệ thống tại điểm a khoản này. Riêng đối với việc rà soát, chuẩn hóa, nhập dữ liệu về định

mức kinh tế - kỹ thuật tại điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định này được thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc.

4. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về quy trình và biểu mẫu để cập nhật dữ liệu; trách nhiệm quản lý việc cập nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.

Mục 4

CƠ SỞ DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, QUY TRÌNH TẠO LẬP DỮ LIỆU NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Điều 18. Dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

1. Dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được thu thập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này.

2. Đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng:

a) Dữ liệu chung gồm: Lĩnh vực hành nghề; hạng chứng chỉ; thời hạn chứng chỉ;

b) Dữ liệu chi tiết gồm: Cơ sở đào tạo; trình độ chuyên môn; số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; quyết định cấp mới, cấp lại; cơ quan cấp.

3. Đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng:

a) Dữ liệu chung gồm tên nhà thầu;

b) Dữ liệu chi tiết gồm thông tin năng lực hoạt động xây dựng được thu thập qua thủ tục.

Điều 19. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng

1. Mỗi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có phát sinh dữ liệu về năng lực hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh năng lực hoạt động xây dựng duy nhất để làm cơ sở quản lý theo quy định.

2. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng gồm mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức và mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân.

3. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân quy định như sau:

a) Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số định danh cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Đối với cá nhân khác có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, mã định danh được xác lập trên cơ sở số hộ chiếu được cấp.

16

4. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức là mã số doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 20. Dữ liệu mở, dữ liệu chủ của Cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động
xây dựng

1. Dữ liệu chung và một số dữ liệu chi tiết trong cơ sở dữ liệu năng lực
hoạt động xây dựng là dữ liệu mở được Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết và
công bố trên cổng dữ liệu quốc gia, cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng gồm dữ liệu
chung quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 18 và mã định danh
quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Điều 21. Quy trình khởi tạo mã định danh, tạo lập, cập nhật Cơ sở dữ
liệu năng lực hoạt động xây dựng

1. Mã định danh năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được
khởi tạo lần đầu trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

2. Đối với hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng đạt
yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức nhập dữ liệu
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này để khởi tạo mã định danh trên Hệ thống
thông tin về hoạt động xây dựng.

3. Dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân được thu
thập, cập nhật tự động khi thực hiện thủ tục tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

4. Khi thực hiện các thủ tục tiếp theo, dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng
của tổ chức, cá nhân được tự động cập nhật vào mã định danh năng lực hoạt
động xây dựng đã được khởi tạo tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan chuyên môn về
xây dựng chỉ được ban hành kết quả giải quyết thủ tục hành chính sau khi mã
định danh năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân đã được khởi tạo hợp lệ và
dữ liệu đã được cập nhật đầy đủ trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về cấp chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng được cấp, tra cứu dưới dạng điện tử, gắn với mã định danh năng lực
hoạt động xây dựng của cá nhân và được cập nhật, lưu trữ trên Hệ thống thông
tin về hoạt động xây dựng. Kết quả điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo
quy định của pháp luật về xây dựng và giao dịch điện tử và được sử dụng để
khai thác, chia sẻ, phục vụ giải quyết thủ tục.

7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về các trường dữ liệu năng
lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân tại Điều 18 Nghị định này; quy trình
tạo lập, cập nhật dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân tại Điều này.

Chương III

KHAI THÁC, SỬ DỤNG, KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU,
CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH DỮ LIỆU, THÔNG TIN TRONG
HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Điều 22. Khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng

1. Việc khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, tiếp cận thông tin, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.

2. Phạm vi khai thác cơ sở dữ liệu

a) Cơ quan quản lý nhà nước được khai thác, sử dụng dữ liệu trong hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm vi được phân quyền và mục đích khai thác được xác định; việc khai thác dữ liệu cá nhân, dữ liệu hạn chế tiếp cận, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Cá nhân, tổ chức được quyền khai thác, sử dụng dữ liệu mở được công bố và được khai thác theo văn bản yêu cầu đối với các dữ liệu còn lại trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số, giao dịch điện tử, an ninh mạng, tiếp cận thông tin và phù hợp với nhu cầu sử dụng của cá nhân, tổ chức.

3. Hình thức khai thác cơ sở dữ liệu

a) Thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và các hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật có liên quan;

b) Thông qua cổng thông tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;

c) Bằng văn bản theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin đối với các thông tin, dữ liệu không thuộc dữ liệu mở theo quy định của Nghị định này.

4. Cơ quan quản lý nhà nước không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp các giấy tờ, thông tin đã có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại địa chỉ https://csdlhxd.gov.vn có trách nhiệm:

a) Truy cập đúng địa chỉ tên miền, đúng tài khoản được cấp; không được làm lộ mật khẩu hệ thống;

18

b) Chỉ được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được phân quyền, không xâm nhập trái phép vào hệ thống cơ sở dữ liệu; sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích;

c) Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương trình phần mềm làm ảnh hưởng, sai lệch cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng; thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu về những sai sót của thông tin, dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng;

d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; pháp luật về an ninh mạng; chịu trách nhiệm về sai phạm trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu.

6. Tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản và đủ điều kiện kích hoạt được cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu và phần mềm dùng chung từ Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng tại địa chỉ https://cemia.gov.vn, cụ thể gồm:

a) Khai thác, sử dụng danh mục thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;

b) Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo quy định của pháp luật được công khai, phổ biến rộng rãi;

c) Sử dụng các chức năng và các phần mềm dùng chung có trên hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác chuyên môn.

7. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu, thông tin không phải dữ liệu mở quy định tại Nghị định này được đơn vị vận hành, khai thác sử dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng cung cấp dịch vụ tiện ích trực tuyến qua Cổng thông tin thuộc Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo lộ trình tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này. Cụ thể như sau:

a) Tổ chức, cá nhân gửi văn bản điện tử yêu cầu cung cấp, khai thác thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng;

b) Văn bản điện tử yêu cầu cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng phải nêu rõ mục đích, phạm vi thông tin cần cung cấp, khai thác và cam đoan chịu trách nhiệm trong việc sử dụng thông tin đúng mục đích và quy định của pháp luật khi được cung cấp;

c) Trường hợp đồng ý cung cấp thông tin, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản điện tử yêu cầu, đơn vị vận hành, khai thác sử

dụng Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng hoặc đơn vị được phân cấp, uỷ quyền có văn bản điện tử đồng ý theo nội dung đề nghị;

d) Trường hợp không đồng ý cung cấp thông tin thì phải có văn bản điện tử trả lời và nêu rõ lý do;

đ) Mẫu văn bản điện tử đề nghị cung cấp, khai thác thông tin và mẫu văn bản điện tử cung cấp thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

8. Bộ Xây dựng công bố dữ liệu mở; công bố dịch vụ tiện ích cung cấp, khai thác dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.

Điều 23. Quy định về kết nối với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng

1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được thực hiện theo các quy định pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và quyền tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật.

2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và nhu cầu khai thác hợp pháp của tổ chức, cá nhân;

b) Bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ là dữ liệu hợp lệ, thống nhất, có mã số theo quy định tại Nghị định này;

c) Kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực hoặc định kỳ, hạn chế tối đa việc sao chép, trùng lặp dữ liệu;

d) Tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng là dữ liệu chính thức, được các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ trong quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính và các hoạt động có liên quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp có sai lệch thì xử lý theo Điều 25 Nghị định này.

4. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân ngoài khu vực nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật và các thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn, an ninh của Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

5. Bộ Xây dựng thiết lập và công bố các dịch vụ chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng; ban hành các văn bản liên kết

quan đến quy định kỹ thuật về cấu trúc, định dạng dữ liệu, gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

Điều 24. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Việc kết nối Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để chia sẻ dữ liệu đất đai phục vụ quản lý hoạt động đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, giao dịch điện tử và pháp luật khác có liên quan.

Điều 25. Cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng

1. Khi nhận được đề xuất hoặc phát hiện thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc có sai lệch giữa dữ liệu điện tử và hồ sơ tài liệu gốc thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành kết quả giải quyết thủ tục hoặc cơ quan, tổ chức tạo lập dữ liệu có trách nhiệm rà soát, cập nhật, chuẩn hóa, điều chỉnh dữ liệu theo quy định.

2. Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn công tác nhập, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu, thông tin; địa chỉ nhập, cập nhật dữ liệu; phân quyền quản trị, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng.

Điều 26. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng

1. Kinh phí xây dựng, nâng cấp, duy trì, khai thác, sử dụng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí thực hiện việc quản lý, khai thác, bảo đảm an toàn thông tin, quản lý, vận hành được bố trí từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác để phục vụ việc xây dựng, phát triển, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật.

Chương IV

NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Mục 1

ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA CÁ NHÂN

Điều 27. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/06/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.