CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 210/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng, bao gồm:
a) Điều 82 về phân loại, nội dung và hồ sơ hợp đồng xây dựng;
b) Khoản 4 Điều 83 về biện pháp, mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP;
c) Khoản 4 Điều 84 về phương pháp, nội dung, thủ tục sửa đổi hợp đồng xây dựng;
d) Điều 85 về tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
d) Điều 87 về thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.
2. Biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng, hợp đồng thầu phụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với bên giao thầu, bên nhận thầu và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bên giao thầu là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng xây dựng với bên nhận thầu để thực hiện một, một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Bên giao thầu có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng.
2. Bên nhận thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng xây dựng với bên giao thầu để thực hiện một, một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng. Bên nhận thầu có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng.
3. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng quy định quyền, nghĩa vụ cơ bản, mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng và các nội dung cần thiết khác.
4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để cụ thể hóa, điều chỉnh, bổ sung một số quy định của điều kiện chung của hợp đồng xây dựng.
5. Phụ lục của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng quy định chi tiết, làm rõ, bổ sung một số nội dung của hợp đồng xây dựng. Trường hợp phụ lục hợp đồng bổ sung nội dung hợp đồng xây dựng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.
6. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.
7. Phạm vi công việc của hợp đồng là toàn bộ công trình, hạng mục công trình, sản phẩm, dịch vụ và các công việc mà bên nhận thầu có nghĩa vụ, trách nhiệm phải thực hiện theo thỏa thuận của hợp đồng.
8. Khối lượng, công việc phát sinh hợp lý là phần khối lượng, công việc nằm ngoài phạm vi công việc của hợp đồng, cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện hợp đồng được các bên thống nhất.
9. Nghĩa vụ của hợp đồng là các cam kết mà các bên phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm sản phẩm của hợp đồng xây dựng được thực hiện đúng chất lượng, tiến độ, chi phí và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng.
10. Công việc của hợp đồng là toàn bộ các công việc mà bên nhận thầu có nghĩa vụ phải thực hiện để tạo ra, hoàn thành sản phẩm của hợp đồng, đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng.
Điều 4. Nguyên tắc giao kết hợp đồng xây dựng, yêu cầu đối với việc quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Việc giao kết hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Xây dựng, quy định của pháp luật về dân sự, quy định khác của pháp luật có liên quan và đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng, công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực của từng thành viên trong liên danh;
b) Trường hợp chủ đầu tư giao kết hợp đồng với nhiều nhà thầu chính để thực hiện các công việc của dự án, thi phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của từng hợp đồng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của dự án, tránh chồng chéo;
c) Trường hợp nhà thầu chính giao kết hợp đồng với nhà thầu phụ thi phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của các hợp đồng thầu phụ phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của hợp đồng thầu chính, tránh chồng chéo.
2. Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã giao kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng. Căn cứ yêu cầu cụ thể của từng hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
a) Quản lý thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
b) Quản lý về chất lượng;
c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ (nếu có);
d) Quản lý sửa đổi hợp đồng;
e) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp các bên có thỏa thuận về người đại diện để thực hiện quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thì các bên cử và thông báo cho bên kia về người đại diện, phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.
4
4. Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải thực hiện bằng văn bản (là thông điệp dữ liệu đối với các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử). Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
a) Trường hợp bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu không giải quyết theo thỏa thuận thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên kia (nếu có);
b) Đối với hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP, bên nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu phải trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận đúng thời hạn đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị, đề xuất, yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.
c) Các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng phải gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.
5. Đối với hợp đồng EPC, EP, EC
a) Các bên thương thảo, xác định rõ phạm vi công việc, yêu cầu thiết kế, cung cấp thiết bị, công nghệ và điều kiện bàn giao; thiết kế, phạm vi công việc và giá hợp đồng phải được kiểm soát thống nhất trong suốt quá trình thực hiện;
b) Bên nhận thầu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, đồng bộ của thiết kế, thiết bị và công nghệ trong phạm vi hợp đồng; bên giao thầu kiểm soát các mốc thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt, chạy thử và bàn giao công trình; việc thanh toán gắn với kết quả thực hiện theo các mốc công việc chủ yếu của hợp đồng;
c) Trước khi tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị thuộc phạm vi công việc của hợp đồng, bên nhận thầu lập các yêu cầu về thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ để bên giao thầu cho ý kiến hoặc chấp thuận trước khi tiến hành mua sắm nếu các bên có thỏa thuận trong hợp đồng. Việc cho ý kiến hoặc chấp thuận của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm của bên nhận thầu đối với việc mua sắm vật tư, thiết bị theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận trong hợp đồng thì bên nhận thầu có trách nhiệm tuân thủ hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và các thông số kỹ thuật, công nghệ, xuất xứ của vật tư, thiết bị trong hợp đồng để tiến hành mua sắm vật tư, thiết bị.
6. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách, chủ đầu tư được tự quyết định việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bảo đảm tiến độ thực hiện kịp thời, linh hoạt phù hợp với yêu cầu của dự án, công trình (bao gồm cả việc giao kết hợp đồng
nguyên tắc, hợp đồng từng phần), đảm bảo tiến độ, chất lượng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
7. Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công có yêu cầu áp dụng hoặc thử nghiệm công nghệ xây dựng mới, vật liệu mới chưa có tiêu chuẩn quốc gia, đối với phần công việc có yêu cầu áp dụng, thử nghiệm công nghệ mới, vật liệu xây dựng mới và chi phí tương ứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp đồng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
8. Đối với hợp đồng giao dịch điện tử trong xây dựng (là hợp đồng xây dựng được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử), việc giao kết và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
Điều 5. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng
1. Căn cứ giao kết hợp đồng xây dựng gồm: các căn cứ pháp lý, yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có); kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.
2. Đối với hợp đồng EPC, EC, EP, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt.
3. Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn cứ giao kết hợp đồng còn bao gồm nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt (nếu có).
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
PHÂN LOẠI, NỘI DUNG VÀ HỒ SƠ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
Điều 6. Phân loại và phạm vi áp dụng hợp đồng xây dựng
1. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng và các quy định cụ thể như sau:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng xây dựng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công
xây dựng) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng.
c) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (viết tắt là hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.
d) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng (tiếng Anh là Engineering - Procurement, viết tắt là EP) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc thiết kế và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ.
d) Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction, viết tắt là EC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình.
e) Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction, viết tắt là PC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo đúng thiết kế công nghệ để lắp đặt vào công trình xây dựng và thi công xây dựng công trình.
g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction, viết tắt là EPC) là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc tư thiết kế, mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị đến thi công xây dựng công trình và chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.
h) Hợp đồng chia khóa trao tay (tiếng Anh là turnkey) là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc: lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; thiết kế; mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị; thi công xây dựng công trình; chạy thử, nghiệm thu, bàn giao cho bên giao thầu.
i) Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng để thực hiện các công việc khác trong hoạt động xây dựng ngoài các công việc theo các hợp đồng quy định tại điểm a, b, c, d, e, g, h khoản này như hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng rà phá bom mìn.
2. Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng được phân loại theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng và các quy định cụ thể như sau:
a) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng tương ứng với nội dung, phạm vi công việc, các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện và các điều khoản khác đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trừ sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản, thay đổi phạm vi công việc hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá
để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng không thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định này, bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản hoặc các trường hợp khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là loại hợp đồng xây dựng trong đó đơn giá, giá hợp đồng có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng.
d) Hợp đồng theo thời gian là loại hợp đồng xây dựng có giá hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí hợp lý khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.
d) Hợp đồng theo chi phí cộng phí là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở chi phí trực tiếp cần thiết để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của hợp đồng và mức chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu.
e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra là loại hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định trên cơ sở yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng sản phẩm đầu ra; giá trị thanh toán hợp đồng căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng sản phẩm đầu ra và các yếu tố khác (nếu có).
g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm là hợp đồng xây dựng tại thời điểm giao kết hợp đồng các bên thỏa thuận giá hợp đồng được xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí hoặc giá trị công việc cần thực hiện.
h) Hợp đồng hỗn hợp là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng được xác định trên cơ sở kết hợp các loại giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này cho các phần công việc khác nhau của hợp đồng.
i) Hợp đồng xây dựng khác là hợp đồng xây dựng trong đó giá hợp đồng do các bên thỏa thuận không thuộc các hình thức giá hợp đồng được nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h khoản này.
3. Ngoài các loại hợp đồng theo quy định tại khoản 1, 2 Điều này, hợp đồng xây dựng còn được phân loại theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng và phân loại theo các tiêu chí khác phù hợp với thông lệ quốc tế. Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được giao kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính;
b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được giao kết giữa nhà thầu chính với nhà thầu phụ, gồm cả trường hợp nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định;
c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức;
d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng có ít nhất một trong các bên tham gia giao kết hợp đồng là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Điều 7. Nội dung hợp đồng xây dựng; hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu hợp đồng xây dựng; thông tin về hợp đồng xây dựng
1. Nội dung hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng. Hồ sơ hợp đồng xây dựng và thứ tự ưu tiên của các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng.
2. Thông tin về hợp đồng xây dựng được ghi trong hợp đồng, gồm:
a) Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên công việc, tên gói thầu, tên dự án (nếu có), địa điểm xây dựng và căn cứ giao kết hợp đồng;
b) Tên giao dịch của các bên giao kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ giao dịch, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác;
c) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại điểm b khoản này, trong đó cần ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh.
Điều 8. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
1. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc bên nhận thầu phải thực hiện theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có) và các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc của từng loại hợp đồng có thể bao gồm những công việc chủ yếu sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công, tư vấn lập mô hình thông tin công trình (BIM), tư vấn công trình xanh và các công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng;
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: thi công xây dựng công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế do bên giao thầu cung cấp hoặc phê duyệt; các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị phục vụ thi công; lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; phá dỡ công trình xây dựng; thí nghiệm, kiểm tra chất lượng và một số công việc có liên quan. Phạm vi công việc của hợp đồng thi công xây dựng có thể bao gồm cả việc mua sắm thiết bị công trình; thực hiện thiết kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế kỹ thuật theo thỏa thuận của hợp đồng;
c) Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị gồm: mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ; thiết bị công trình (nếu có); lắp đặt vào công trình (nếu có); hướng dẫn sử dụng, vận hành thử; vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo thiết kế công nghệ;
d) Đối với hợp đồng EP: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị công nghệ theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật. Phạm vi công việc của hợp đồng EP có thể bao gồm các công việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị vào công trình xây dựng và khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có);
d) Đối với hợp đồng EC: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED; thi công xây dựng công trình và các công việc có liên quan quy định tại điểm b khoản này; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có);
e) Đối với hợp đồng PC: mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để lắp đặt vào công trình; thi công xây dựng công trình và các công việc có liên quan quy định tại điểm b khoản này;
g) Đối với hợp đồng EPC: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ để lắp đặt vào công trình; thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việc khác theo đúng thuyết minh, thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được phê duyệt; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có);
h) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; khảo sát, thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao thầu và những công việc khác theo đúng chủ trương đầu tư, dự án đã được phê duyệt.
Điều 9. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
1. Thỏa thuận của các bên về chất lượng, kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có); nguồn gốc, xuất xứ áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng,
thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quy định của pháp luật có liên quan và đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có) và các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Thỏa thuận của các bên về nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng
a) Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải tuân thủ quy định của pháp luật.
Thỏa thuận của các bên phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Sản phẩm hợp đồng được nghiệm thu, bàn giao phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nguồn gốc, xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
d) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được kiểm tra, đánh giá, khắc phục; trường hợp không khắc phục được thì phải loại bỏ, thay thế; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến khắc phục, thay thế, thí nghiệm, kiểm định (nếu có) và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.
Điều 10. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
1. Thời gian có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian tính từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực đến thời điểm các bên đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ của hợp đồng, gồm cả thời gian thực hiện các công việc phát sinh và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có); hoặc thời điểm hợp đồng bị chấm dứt theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao
gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có). Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Đối với hợp đồng xây dựng thực hiện các gói thầu tại các dự án đầu tư công, thời gian thực hiện các công việc hợp đồng xây dựng là thời gian thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng là kế hoạch tổng thể, chi tiết thể hiện các mốc hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, thời gian và trình tự thực hiện các công việc, sản phẩm chủ yếu thuộc phạm vi hợp đồng xây dựng dưới dạng bảng tiến độ, biểu đồ, sơ đồ thời gian hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận.
4. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng đề nghị bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện nếu các bên có thỏa thuận.
a) Trường hợp có yêu cầu về thời hạn hoàn thành các công việc, giai đoạn, sản phẩm cụ thể của hợp đồng thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng.
b) Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu thực hiện theo từng giai đoạn, ngoài tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thể cho cả hợp đồng, thì tiến độ thực hiện hợp đồng chi tiết có thể được lập cho từng giai đoạn.
c) Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, tiến độ cung cấp vật tư, thiết bị căn cứ hiện các mốc bàn giao vật tư, thiết bị chủ yếu, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho từng đợt bàn giao.
d) Đối với hợp đồng EC, EP, EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thể, chi tiết cho từng giai đoạn, tiến độ thực hiện hợp đồng cần thể hiện tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình).
5. Khuyến khích việc cập nhật, theo dõi tiến độ bằng hệ thống số, phần mềm quản lý dự án hoặc nền tảng dữ liệu số.
Điều 11. Giá hợp đồng xây dựng và phạm vi áp dụng
1. Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết thanh toán cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về an toàn, chất lượng, tiến độ, khối lượng, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên.
12
2. Các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng về nội dung các khoản chi phí (gồm cả chi phí dự phòng cho các yếu tố rủi ro, nếu có), các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
3. Phạm vi áp dụng các hình thức giá hợp đồng xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này như sau:
a) Hợp đồng trọn gói được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá hoặc giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, ít có khả năng xảy ra thay đổi về khối lượng, rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng; hoặc trường hợp chưa thể xác định rõ được về khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng có khả năng quản lý rủi ro, quản lý thay đổi phát sinh hoặc xác định được các tính chất, đặc điểm của sản phẩm đầu ra, bao gồm cả hợp đồng EC, EP, EPC, chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, ít có khả năng xảy ra rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng nhưng chưa xác định được chính xác số lượng, khối lượng công việc thực tế phải hoàn thành. Giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên số lượng, khối lượng công việc, đơn giá cố định đã thỏa thuận trong hợp đồng và chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng công việc có thể phát sinh được xác định theo quy định của pháp luật;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ các yếu tố rủi ro biến động giá đối với chi phí đầu vào để thực hiện hợp đồng. Giá hợp đồng tại thời điểm giao kết hợp đồng dựa trên cơ sở số lượng, khối lượng, chất lượng công việc và đơn giá tại thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm cả chi phí dự phòng cho số lượng, khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng trượt giá (nếu có). Phương pháp điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng và chi phí dự phòng trượt giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng theo thời gian được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng hoặc các công việc có liên quan trong hoạt động xây dựng khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ, công việc;
d) Hợp đồng theo chi phí cộng phí được áp dụng phổ biến đối với trường hợp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, giao kết hợp đồng các bên chưa đủ cơ sở xác định phạm vi công việc, nhu cầu cần thiết về các yếu tố, chi phí đầu vào để thực hiện các công việc dự kiến của hợp đồng. Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận về chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu; phương pháp, cách thức xác định theo chi phí trực tiếp và các chi phí có liên quan khác (nếu có) để thực hiện hợp đồng. Chi phí quản lý, chi phí chung, lợi nhuận của bên nhận thầu có thể là một khoản chi phí cố định, theo tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp thực tế được các bên xác nhận hoặc các hình thức khác do các bên thỏa thuận;
e) Hợp đồng theo kết quả đầu ra được áp dụng phổ biến đối với công việc, dịch vụ mà tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên mới xác định được yêu cầu sản phẩm đầu ra hợp đồng, việc thanh toán căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng được nghiệm thu về chất lượng, số lượng và các yếu tố khác. Yêu cầu cụ thể về số lượng, chất lượng đầu ra, biện pháp kiểm tra, đánh giá, xác định mức độ đáp ứng về chất lượng đầu ra, mức giảm trừ thanh toán, quy định về điều chỉnh giá (nếu có) và các nội dung khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng;
g) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng phổ biến đối với dịch vụ tư vấn xây dựng, bảo hiểm trong hoạt động xây dựng. Đối với dự án đầu tư công, hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng đối với bảo hiểm trong hoạt động xây dựng;
h) Hợp đồng hỗn hợp được áp dụng phổ biến đối với hợp đồng có thể áp dụng một số hình thức giá hợp đồng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản này cho các phần công việc khác nhau thuộc phạm vi công việc của hợp đồng.
Điều 12. Tạm ứng hợp đồng xây dựng
1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2. Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, bao gồm cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
a) Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (đối với các trường hợp yêu cầu phải có bảo lãnh tạm ứng) tương ứng với giá trị của từng
loại tiền mà các bên đã thỏa thuận; riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng và mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất và phải phù hợp với khả năng cán đối, thu xếp, bố trí vốn để thực hiện hợp đồng;
c) Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng. Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu;
d) Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có giá trị cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên hoặc giá trị bảo lãnh mà bên bảo lãnh đã thanh toán cho bên giao thầu (nếu có);
đ) Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng;
e) Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu về sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công theo hợp đồng đã giao kết thì các bên thỏa thuận về kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng cho các công việc này (không tính vào mức tạm ứng hợp đồng quy định tại điểm g khoản này) để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng;
g) Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
h) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng;
i) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
k) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng;
l) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần);
m) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng hoàn thành) cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.
Điều 13. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng
1. Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng.
2. Các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
a) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng bao gồm bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo đảm thanh toán, bảo lãnh tạm ứng, bảo đảm bảo hành.
b) Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng được thực hiện bằng các biện pháp bảo lãnh, đặt cọc và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật; các bên ưu tiên áp dụng biện pháp bảo lãnh.
Trường hợp sử dụng biện pháp ký quỹ hoặc bên giao thầu giữ tiền của các lần thanh toán để bên nhận thầu bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng thì bên bảo đảm được hưởng tiền lãi phát sinh từ ký quỹ, khoản tiền này;
c) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu thì không phải thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng;
d) Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP, việc chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng của bên giao thầu được thực hiện bằng hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính; biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận của các bên và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp yêu cầu mức bảo đảm thực hiện hợp đồng cao hơn 10% để phòng ngừa rủi ro, thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực; chậm tiến độ do lỗi của bên nhận thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng và các trường hợp vi phạm khác dẫn đến mức phải thu hồi bảo đảm thực hiện hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp quy định pháp luật.
Bên giao thầu phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên bảo đảm sau khi bên nhận thầu đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng xây dựng có công việc phải bảo hành theo quy định;
e) Mức bảo lãnh tạm ứng hợp đồng thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 12 Nghị định này;
g) Mức bảo đảm bảo hành công trình xây dựng và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Bên nhận thầu chỉ được hoàn trả bảo đảm bảo hành sau khi sản phẩm của hợp đồng sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được bên giao thầu xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.
Khuyến khích bên nhận thầu cam kết kéo dài thời hạn bảo hành sản phẩm của hợp đồng ngoài thời hạn bảo hành theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trong trường hợp này, các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về nội dung, phạm vi, các biện pháp bảo đảm và các nội dung có liên quan đến hoạt động bảo hành sản phẩm của hợp đồng để áp dụng cho phần thời gian bảo hành vượt quá thời hạn bảo hành theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
h) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị, nghĩa vụ phải thực hiện biến pháp bảo đảm của từng thành viên. Trường hợp các thành viên liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho bên giao thầu, việc thực hiện nghĩa vụ bảo đảm của từng thành viên trong liên danh đối với nhà thầu đứng đầu liên danh thực hiện theo thỏa thuận liên danh giữa các bên.
Điều 14. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm chung của các bên tham gia hợp đồng xây dựng
1. Các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định Luật Xây dựng, pháp luật có liên quan và do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Bên giao thầu, bên nhận thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, bao gồm cả tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có). Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì thông báo cho bên kia biết bằng văn bản. Riêng trường hợp bên nhận thầu thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thì phải được sự chấp thuận của bên giao thầu nếu các bên có thỏa thuận.
3. Ngoài quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, các bên tham gia hợp đồng xây dựng có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể được quy định tại Điều 15, 16 Nghị định này tương ứng với loại công việc trong hợp đồng xây dựng.
Điều 15. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
1. Quyền của bên giao thầu
a) Yêu cầu bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết;
b) Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật;
c) Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng, cơ sở gia công chế tạo thiết bị, cấu kiện bán thành phẩm (nếu có) của bên nhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;
d) Từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng;
đ) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận hợp đồng.
2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên giao thầu
a) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng xây dựng hoặc pháp luật có quy định;
b) Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng xây dựng theo đề nghị của bên nhận thầu;
c) Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thoả thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan; giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thoả thuận trong hợp đồng;
d) Đảm bảo các điều kiện để khởi công công trình xây dựng theo quy định, quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả (nếu có) và tổ chức nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng;
d) Thanh toán cho bên nhận thầu khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này và thỏa thuận trong hợp đồng;
e) Phối hợp với bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành;
g) Đối với hợp đồng EPC, EC, EP được xác lập thông qua đàm phán, lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP trên cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được phê duyệt: nghiệm thu, thẩm định, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phe duyệt kịp thời các chi tiết kẽ xây dựng triển khai sau cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED theo thoả thuận của hợp đồng và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hợp đồng xây dựng;
h) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản này, thì bên giao thầu còn nghĩa vụ và trách nhiệm nghiệm thu Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật để người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt hoặc thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền.
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
1. Quyền của bên nhận thầu
a) Đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thay đổi, điều chỉnh biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã giao kết;
b) Từ chối thực hiện hợp đồng khi bên giao thầu chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo nội dung hợp đồng đã giao kết và quy định pháp luật có liên quan;
c) Đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên giao thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn;
d) Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng;
d) Yêu cầu bên giao thầu thanh toán khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này và thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của bên nhận thầu
a) Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng xây dựng hoặc pháp luật có quy định;
b) Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có); thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc;
c) Cung cấp nhân lực, vật liệu, máy móc, thiết bị thi công và các điều kiện vật chất liên quan khác đủ số lượng và chủng loại theo hợp đồng; thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp bên nhận thầu thực hiện thiết kế bản vẽ thi công) để thực hiện các công việc theo nội dung hợp đồng đã giao kết;
d) Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình; ghi nhật ký thi công xây dựng công trình; phối hợp với các nhà thầu khác cùng thực hiện trên công trường;
đ) Di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường trong thời hạn quy định sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hợp đồng bị chấm dứt theo quy định tại Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác; hoàn trả mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
e) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu kỹ thuật, bán giao thiết bị công nghệ bảo đảm đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, địa điểm, thời gian và các yêu cầu về đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản theo hợp đồng; chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hư hỏng, mất mát và chi phí phát sinh do lỗi của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
g) Bảo đảm thiết bị công nghệ không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp phát sinh, trừ trường hợp vi phạm phát sinh từ thiết kế, dữ liệu do bên giao thầu cung cấp; các bên có nghĩa vụ thông báo kịp thời cho nhau về khiếu nại của bên thứ ba liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và phải chịu trách nhiệm trong trường hợp không thông báo ngay cho bên kia biết những khiếu nại của bên thứ ba về quyền sở hữu trí tuệ đối với thiết bị công nghệ sau khi đã biết hoặc phải biết về những khiếu nại;
h) Bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu trong một khoảng thời gian nhất định do các bên thỏa thuận về thời điểm giao thiết bị; thời gian bàn giao thiết bị không được ít hơn 21 ngày đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP;
i) Hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo trì; đào tạo (nếu có thỏa thuận) và phối hợp vận hành thử thiết bị công nghệ;
k) Đối với hợp đồng EPC, EC, EP được xác lập thông qua đàm phán, lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP trên cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED được duyệt: Lập các thiết kế xây dựng triển khai sau cơ sở thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED để trình bên giao thầu hoặc người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật; đối với hợp đồng EPC, EC, EP thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, không bao gồm dự toán xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi của hợp đồng EPC, EC, EP;
l) Đối với hợp đồng chia khóa trao tay: Ngoài các nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại điểm a, b, c, d, d, e, g, h, i khoản này, thì bên nhận thầu hợp đồng chia khóa trao tay còn nghĩa vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tham gia bảo vệ dự án cùng bên giao thầu trước người có thẩm quyền và hoàn thiện sản phẩm hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng.
Điều 17. Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng
1. Việc lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác.
2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là ban xử lý tranh chấp) quy định tại điểm b khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng như sau:
a) Các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi ký kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng xây dựng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn đại diện thành viên tham gia xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp;