Nghị định

Về việc thành lập thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa và thành lập các phường thuộc thị xã

Số hiệu: 21/2000/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
7/7/2000
Ngày hiệu lực
7/7/2000
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị định

NGHỊ ĐỊNH

Về việc thành lập thị xã Cam Ranh,

 tỉnh Khánh Hòa và thành lập các phường thuộc thị xã

_____________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà và Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay thành lập thị xã Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa và thành lập các phường thuộc thị xã như sau :

a) Thành lập thị xã Cam Ranh trên cơ sở diện tích và dân số của huyện Cam Ranh.

Thị xã Cam Ranh có 68.435 ha diện tích tự nhiên và 191.066 nhân khẩu, gồm 9 phường và 18 xã.

Địa giới hành chính thị xã Cam Ranh : Đông giáp biển Đông; Tây giáp huyện Khánh Sơn; Nam giáp tỉnh Ninh Thuận; Bắc giáp thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh.

b) Thành lập 9 phường thuộc thị xã Cam Ranh như sau :

1. Thành lập phường Ba Ngòi trên cơ sở 743,3 ha diện tích tự nhiên và 10.383 nhân khẩu của thị trấn Ba Ngòi.

Địa giới hành chính phường Ba Ngòi : Đông giáp Vịnh Cam Ranh; Tây giáp xã Cam Phước Đông; Nam giáp xã Cam Thịnh Đông; Bắc giáp phường Cam Lộc và phường Cam Lợi.

2. Thành lập phường Cam Lộc trên cơ sở 402,9 ha diện tích tự nhiên và 7.500 nhân khẩu của thị trấn Ba Ngòi.

Địa giới hành chính phường Cam Lộc : Đông giáp phường Cam Lợi, và phường Cam Thuận; Tây giáp xã Cam Phước Đông; Nam giáp phường Ba Ngòi; Bắc giáp phường Cam Phú.

3. Thành lập phường Cam Lợi trên cơ sở 101,3 ha diện tích tự nhiên và 9.357 nhân khẩu của thị trấn Ba Ngòi.

Địa giới hành chính phường Cam Lợi : Đông giáp phường Cam Linh; Tây giáp phường Ba Ngòi; Nam giáp phường Ba Ngòi và Vịnh Cam Ranh; Bắc giáp phường Cam Lộc và phường Cam Thuận.

4. Thành lập phường Cam Linh trên cơ sở 111,3 ha diện tích tự nhiên và 11.078 nhân khẩu của thị trấn Ba Ngòi.

Địa giới hành chính phường Cam linh : Đông giáp Vịnh Cam Ranh; Tây giáp phường Cam Lợi; Nam giáp Vịnh Cam Ranh; Bắc giáp phường Cam Thuận.

5. Thành lập phường Cam Thuận trên cơ sở 135 ha diện tích tự nhiên và 8.237 nhân khẩu của thị trấn Ba Ngòi.

Địa giới hành chính phường Cam Thuận : Đông giáp Vịnh Cam Ranh; Tây giáp phường Cam Lộc; Nam giáp phường Cam Lợi và phường Cam Linh; Bắc giáp phường Cam Phú.

6. Thành lập phường Cam Phú trên cơ sở 591,2 ha diện tích tự nhiên và 6.448 nhân khẩu của thị trấn Ba Ngòi.

Địa giới hành chính phường Cam phú : Đông giáp Vịnh Cam Ranh; Tây giáp phường Cam Lộc; Nam giáp phường Cam Thuận; Bắc giáp phường Cam Phúc Nam và phường Cam Phúc Bắc.

7. Thành lập phường Cam Phúc Nam trên cơ sở 850 ha diện tích tự nhiên và 6.227 nhân khẩu của xã Cam Phúc Nam.

Địa giới hành chính phường Cam Phúc Nam : Đông giáp Vịnh Cam Ranh; Tây giáp phường Cam Phú và phường Cam Phúc Bắc; Nam giáp phường Cam Phú; Bắc giáp phường Cam Phúc Bắc.

8. Thành lập phường Cam Phúc Bắc trên cơ sở 1.355 ha diện tích tự nhiên và 11.851 nhân khẩu của xã Cam Phúc Bắc.

Địa giới hành chính phường Cam Phúc Bắc : Đông giáp Vịnh Cam Ranh; Tây giáp xã Cam Thành Nam; Nam giáp phường Cam Phúc Nam; Bắc giáp phường Cam Nghĩa.

9. Thành lập phường Cam Nghĩa trên cơ sở 1.575 ha diện tích tự nhiên và 11.316 nhân khẩu của xã Cam Nghĩa.

Địa giới hành chính phường Cam Nghĩa : Đông giáp Vịnh Cam Ranh; Tây giáp xã Cam Thành Nam; Nam giáp phường Cam Phúc Nam; Bắc giáp xã Cam Thành Bắc.

Các xã ngoại thị còn lại là : Sơn Tân, Cam Thành Nam, Cam Thành Bắc, Cam An Nam, Cam An Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hiệp Bắc, Cam Đức, Cam Hải Tây, Cam Hải Đông, Cam Hoà, Cam Tân, Cam Bình, Cam Lập, Cam Thịnh Đông, Cam Thịnh Tây, Cam Phước Đông, Cam Phước Tây.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.