Nghị định

Về vận tải hàng không

Số hiệu: 208/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
15/6/2026
Ngày hiệu lực
Người ký
Phạm Gia Túc
Còn hiệu lựcNghị định

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 16.06.2026 16:20:59 +07:00

CHÍNH PHỦ

Số: 208/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
ĐẾN Ghi: ...
ngày...4.6.1.1.2.0.2.6...

NGHỊ ĐỊNH
Về vận tải hàng không

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về vận tải hàng không.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 về vận tải hàng không, bao gồm:

1. Điều 22 về thuê, mua tàu bay.

2. Điều 37 về điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.

3. Điều 49 về vận tải hàng không.

4. Điều 50 về điều lệ vận chuyển hàng không.

5. Điều 51 về quyền vận chuyển hàng không.

6. Điều 52 về hoạt động mua bán dịch vụ vận tải hàng không thương mại.

7. Điều 53 về vận chuyển hành khách, hành lý.

8. Điều 57 về vận chuyển hàng hóa.

9. Điều 63 về hàng không chung.

10. Khoản 8 Điều 64 về mức bồi thường thiệt hại và mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển.

11. Điểm đ khoản 1 Điều 99 về quản lý hoạt động vận tải hàng không thương mại, vận tải hàng không chuyên dùng và hàng không chung; quyền vận chuyển hàng không; điều phối giờ đi, đến tại cảng hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm:

a) Kê khai, cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác về thông tin trong văn bản đề nghị giải quyết thủ tục hành chính và phải chịu trách nhiệm về thông tin này; chịu trách nhiệm về các giao dịch dân sự, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Hồ sơ thủ tục hành chính được nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua dịch vụ bưu chính.

3. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

4. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

Điều 4. Tài liệu chứng minh điều kiện về vốn

1. Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại, kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng là tài liệu chứng minh điều kiện về vốn.

2. Doanh nghiệp đang kinh doanh vận tải hàng không thương mại hoặc kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng có thể sử dụng báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp đã được kiểm toán chấp nhận toàn phần năm liền trước với thời điểm đề nghị hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm đề nghị làm tài liệu chứng minh điều kiện về vốn trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn hoặc giảm vốn;

b) Bổ sung loại hình vận tải hàng không thương mại thường lệ hoặc vận tải hàng không thương mại không thường lệ hoặc vận tải hàng không chuyên dùng;

c) Báo cáo hằng năm việc duy trì điều kiện về vốn.

3. Trường hợp doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì tài liệu chứng minh tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định Luật Chứng khoán và doanh nghiệp phải cung cấp danh sách thành viên, cổ đông.

4. Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ phải bảo đảm đầy đủ các thông tin sau đây:

a) Họ và tên; số định danh cá nhân hoặc căn cước hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của thành viên, cổ đông là cá nhân;

b) Tên, số quyết định thành lập/đăng ký hoạt động của thành viên, cổ đông là tổ chức;

c) Quốc tịch, địa chỉ liên lạc của thành viên, cổ đông;

d) Số lượng cổ phần, vốn góp, thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên.

Điều 5. Chế độ báo cáo vận tải hàng không

1. Chế độ báo cáo vận tải hàng không bao gồm báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung và báo cáo định kỳ về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không và hoạt động hàng không chung.

2. Báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

3. Các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại, kinh doanh hàng không chuyên dùng và các tổ chức, cá nhân hoạt động hàng không chung thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về việc duy trì các điều kiện kinh doanh vận tải hàng không và hoạt động hàng không chung như sau:

a) Hằng năm hoặc theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam thực hiện rà soát, báo cáo về việc duy trì các điều kiện cấp giấy phép theo Mẫu số 07 và cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến Cục Hàng không Việt Nam bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính;

c) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 30 tháng 4 năm kế tiếp của năm báo cáo. Thời gian chốt số liệu báo cáo: tính từ 01 tháng, 01 đến 31 tháng 12 của năm báo cáo.

Chương II

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Mục 1

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG THƯƠNG MẠI

Điều 6. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Doanh nghiệp mới kinh doanh vận tải hàng không thương mại vận chuyển hành khách thường lệ phải được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải đáp ứng các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy và phương án cơ tàu bay khai thác quy định tại Điều 7, Điều 8Điều 9 Nghị định này.

3. Doanh nghiệp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không với loại hình vận tải thương mại thường lệ thì được phép kinh doanh loại hình vận tải thương mại không thường lệ.

4. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại, doanh nghiệp phải thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại.

5. Số lượng tàu bay tối thiểu duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hàng không thương mại:

a) 03 tàu bay đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ;

b) 01 tàu bay đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ.

Điều 7. Điều kiện về vốn

1. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì hoạt động kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ:

a) Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam;

b) Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam;

c) Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam.

2. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì hoạt động kinh doanh vận tải hàng không thương mại không thường lệ là 100 tỷ đồng Việt Nam.

3. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ không quá 34% vốn điều lệ;

b) Có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;

c) Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản này có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

4. Đối với doanh nghiệp kinh doanh đồng thời vận tải hàng không thương mại và vận tải hàng không chuyên dùng, mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì là mức vốn cao nhất trong hai loại hình vận tải hàng không.

Điều 8. Điều kiện về tổ chức bộ máy

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải bổ nhiệm Giám đốc điều hành và các cá nhân phụ trách chính hoạt động của các lĩnh vực quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay. Nhân sự được bổ nhiệm phải bảo đảm có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm.

2. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, số thành viên là người nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên tham gia bộ máy quản lý điều hành. Bộ máy quản lý điều hành để tính tỷ lệ theo yêu cầu của khoản này bao gồm:

a) Tổng giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Giám đốc điều hành theo bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;

b) Kế toán trưởng;

c) Người phụ trách chính các lĩnh vực: quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay và người giữ chức vụ tương đương xác định theo bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.

Điều 9. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thương mại phải xây dựng phương án có tàu bay khai thác, bao gồm các nội dung sau đây:

1. Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay; hình thức thuê, mua tàu bay.

2. Phương án khai thác, loại hình kinh doanh vận tải hàng không thương mại dự kiến.

3. Phương án bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.

3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định đến Bộ Xây dựng;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;

d) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

đ) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo kết quả thẩm định đến Bộ Xây dựng;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng gửi xin ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 6 Điều này, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời Bộ Xây dựng về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

Hết thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí về việc Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

8. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng tổng hợp và có văn bản thông báo Cục Hàng không Việt Nam ý kiến về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc có văn bản thông báo, trong đó nêu rõ lý do không cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

Điều 11. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Không duy trì điều kiện về vốn trong thời gian 03 năm liên tục;

b) Có ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

c) Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này;

d) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không thương mại trong 36 tháng liên tục;

đ) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

e) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

g) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này trong thời hạn 06 tháng liên tục;

h) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

2. Không áp dụng quy định hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp sau đây:

a) Thiên tai, dịch bệnh;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.

4. Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không thương mại.

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại được cấp lại trong trường hợp mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) hoặc thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, d và g khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép:

a) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép;

c) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do bị huỷ bỏ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo về việc khắc phục các lý do giấy phép bị huỷ bỏ; các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép.

4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại trong trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị huỷ bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

10

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

d) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.

e) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

5. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại do mất, rách, hỏng:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không thương mại cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy phép đã được cấp trước đó.

Điều 13. Những thay đổi đối với doanh nghiệp phải thông báo

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không phải thông báo đến Cục Hàng không Việt Nam trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện một trong các nội dung sau:

1. Thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Thay đổi tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

3. Thay đổi thành viên bộ máy điều hành.

4. Thay đổi cổ đông chiếm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên.

Điều 14. Về việc sử dụng thương hiệu của các hãng hàng không Việt Nam

1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu hoặc tên thương mại và nhãn hiệu của hãng hàng không phải được thể hiện trên biển hiệu, bên ngoài tàu bay sử dụng trong kinh doanh vận tải hàng không.

2. Hãng hàng không Việt Nam không được:

a) Sử dụng thương hiệu gây nhầm lẫn với hãng hàng không khác;

b) Sử dụng thương hiệu của hãng hàng không khác cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Hãng hàng không Việt Nam được phép sử dụng tàu bay gắn thương hiệu của hãng hàng không khác cho hoạt động khai thác vận tải hàng không thương mại trong các trường hợp sau:

a) Thuê tàu bay có tổ bay;

b) Tàu bay của nhóm công ty theo hình thức công ty mẹ - công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

4. Hãng hàng không Việt Nam chỉ được phép sử dụng tàu bay gắn thương hiệu chung của liên minh hãng hàng không mà hãng hàng không đó là thành viên với điều kiện thương hiệu đó không phải là thương hiệu riêng của một hãng hàng không nào khác.

Mục 2

ĐIỀU LỆ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG, QUYỀN VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ THƯỜNG LỆ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH

Điều 15. Điều lệ vận chuyển hàng không của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không thường mại thường lệ

1. Hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thường mại thường lệ có trách nhiệm ban hành, công bố Điều lệ vận chuyển hàng không. Điều lệ vận chuyển hàng không phải có ít nhất những nội dung sau:

a) Nghĩa vụ của hãng hàng không trong trường hợp thay đổi lịch bay, chậm chuyến, huỷ chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển;

12

b) Chính sách và quy định của hãng hàng không trong việc hoàn vé;

c) Trách nhiệm của hãng hàng không đối với thiệt hại trong vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa;

d) Thời hạn khiếu nại, khởi kiện đối với hãng hàng không để yêu cầu bồi thường thiệt hại.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc thay đổi nội dung của Điều lệ vận chuyển hàng không, hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thường mại thường lệ có trách nhiệm gửi Điều lệ vận chuyển hàng không cho Cục Hàng không Việt Nam để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của người vận chuyển.

Điều 16. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không Việt Nam

1. Hãng hàng không Việt Nam được cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;

c) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.

2. Hãng hàng không Việt Nam đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến).

3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì cơ động báo hướng dẫn hãng hàng không để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, hãng hàng không có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu tại văn bản thông báo của Cục Hàng không Việt Nam;

d) Trường hợp hãng hàng không không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

đ) Trường hợp hãng hàng không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm c khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

Điều 17. Điều kiện, trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài

1. Hãng hàng không nước ngoài được cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế về vận chuyển hàng không thương mại mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Là hãng hàng không nước ngoài được chỉ định hoặc xác nhận chỉ định theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Phù hợp với nhu cầu thị trường, khả năng của hãng hàng không;

d) Phù hợp với khả năng đáp ứng của cơ sở hạ tầng cảng hàng không.

2. Hãng hàng không nước ngoài đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

c) Báo cáo các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này (nêu rõ về đường bay và kế hoạch khai thác dự kiến);

d) Bản sao tài liệu xác nhận tư cách pháp nhân và Điều lệ hoạt động của hãng;

d) Văn bản của quốc gia hãng hàng không nước ngoài chỉ định hoặc công bố chỉ định hãng hàng không đó được quyền khai thác vận tải hàng không thương mại theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Trình tự thủ tục cấp quyền vận chuyển hàng không quốc tế thường lệ cho hãng hàng không nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.

Điều 18. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam

1. Hãng hàng không nước ngoài được thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thương mại và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có trách nhiệm thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam về việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam để Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.

2. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thương mại và có trách nhiệm tiếp nhận, phối hợp xử lý khiếu nại của khách hàng.

3. Văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện cho hoạt động khai thác vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam, xúc tiến thương mại, nghiên cứu thị trường và phát triển hợp tác thương mại với các doanh nghiệp Việt Nam, không bao gồm cung ứng dịch vụ vận tải hàng không thương mại.

4. Chi nhánh của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam hoạt động cung ứng dịch vụ vận tải hàng không, bán vé, vận đơn, các dịch vụ liên quan đến hoạt động vận tải hàng không của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam và các hãng hàng không khác trên cơ sở hợp đồng, hoạt động tiếp thị, quảng cáo cho dịch vụ vận tải hàng không thương mại và các hoạt động của Văn phòng đại diện quy định tại khoản 3 Điều này.

Mục 3
KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG

Điều 19. Quy định về kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải đáp
ứng các điều kiện về vốn, tổ chức bộ máy và phương án có tàu bay khai thác
quy định tại Điều 20, Điều 21Điều 22 Nghị định này.

2. Các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng
không áp dụng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
thành viên tổ lái, giáo viên huấn luyện và bay hiệu chuẩn.

3. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh vận
tải hàng không chuyên dùng, doanh nghiệp phải thực hiện cung cấp hoặc khai
thác dịch vụ vận tải hàng không chuyên dùng.

4. Số lượng tàu bay tối thiểu duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận
tải hàng không chuyên dùng là 01 tàu bay.

5. Việc sử dụng thương hiệu của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng
không chuyên dùng Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 20. Điều kiện về vốn

1. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh
doanh vận tải hàng không chuyên dùng là 10 tỷ đồng Việt Nam.

2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng có nhà đầu
tư nước ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;

b) Có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ
phần vốn điều lệ lớn nhất;

c) Pháp nhân Việt Nam quy định tại điểm b khoản này có nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì phần vốn của nhà
đầu tư nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

Điều 21. Điều kiện về tổ chức bộ máy

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải bổ nhiệm
Giám đốc điều hành và các cá nhân phụ trách chính hoạt động của các lĩnh vực
quản lý an toàn, chất lượng, an ninh, khai thác bay, khai thác mặt đất, huấn
luyện tổ bay và quản lý bảo dưỡng tàu bay. Nhân sự được bổ nhiệm phải bảo đảm
có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm.

16

Điều 22. Điều kiện về phương án có tàu bay khai thác

Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng phải xây dựng phương án có tàu bay khai thác, bao gồm các nội dung sau đây:

1. Số lượng, chủng loại và tuổi của tàu bay; hình thức thuê, mua tàu bay.

2. Phương án khai thác, loại hình kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng dự kiến.

3. Phương án bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.

Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép: 01 bản chính hoặc bản điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án có tàu bay khai thác;

c) Bản chính hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc tài liệu chứng minh điều kiện về vốn theo quy định tại Điều 4 Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng, hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc thuê, mua tàu bay thể hiện hình thức thuê, mua tàu bay;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy.

3. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ.

7. Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu:

a) Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

Điều 24. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

a) Không duy trì vốn tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;

b) Có ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;

c) Không thực hiện cung cấp hoặc khai thác dịch vụ vận tải hàng không chuyên dùng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này;

d) Dừng khai thác kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong 24 tháng liên tục;

đ) Hoạt động không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;

e) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

g) Không đáp ứng số lượng tàu bay tối thiểu tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này trong thời hạn 06 tháng liên tục;

h) Không đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

2. Không áp dụng quy định hủy bỏ giấy phép tại điểm a khoản 1 Điều này trong trường hợp sau đây:

a) Thiên tai, dịch bệnh;

b) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ giấy phép và gửi thông báo cho doanh nghiệp thuộc trường hợp hủy bỏ giấy phép.

4. Doanh nghiệp bị hủy bỏ Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng quy định tại Điều này phải chấm dứt ngay việc kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng.

Điều 25. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng

1. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng được cấp lại trong trường hợp mất, rách, hỏng (đối với bản giấy), thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, c, d và g khoản 1 Điều 24 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

3. Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép:

a) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do mất, rách, hỏng giấy phép (đối với bản giấy) bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do thay đổi nội dung bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; các tài liệu liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép;

c) Thành phần hồ sơ cấp lại giấy phép do bị hủy bỏ bao gồm: 01 bản chính tờ khai đề nghị cấp lại giấy phép hoặc biểu mẫu điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo việc khắc phục các lý do giấy phép bị hủy bỏ; các tài liệu liên quan chứng minh việc đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép.

4. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng trong trường hợp thay đổi các nội dung ghi trong giấy phép hoặc giấy phép bị hủy bỏ do không đáp ứng các điều kiện theo quy định:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện giải quyết, Cục Hàng không Việt Nam ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung.

d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu;

đ) Trường hợp doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam đóng hồ sơ;

e) Trường hợp doanh nghiệp nộp lại hồ sơ đúng thời hạn quy định tại điểm d khoản này, Cục Hàng không Việt Nam tiếp tục quy trình thẩm định hồ sơ, thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu.

Trường hợp hồ sơ đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thông báo từ chối, trong đó nêu rõ lý do và đóng hồ sơ.

20

5. Trình tự thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng do mất, rách, hỏng:

a) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp thành phần hồ sơ đúng quy định thì tiếp nhận hồ sơ và thông báo nộp phí thẩm định.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì có thông báo hướng dẫn doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp phí thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nộp phí theo thời hạn, Cục Hàng không Việt Nam từ chối, trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ phí thẩm định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không chuyên dùng cấp lại phải có nội dung quy định thay thế giấy phép đã được cấp trước đó.

Chương III
THUÊ, MUA TÀU BAY ĐỂ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG
DÂN DỤNG TẠI VIỆT NAM

Điều 26. Các hình thức thuê, mua tàu bay

1. Thuê tàu bay bao gồm các hình thức sau đây:

a) Thuê tàu bay có tổ bay;

b) Thuê tàu bay không có tổ bay.

2. Quy định về thuê tàu bay có tổ bay

a) Hình thức thuê tàu bay có tổ bay là việc bên thuê khai thác tàu bay thuê theo Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của bên cho thuê; bên cho thuê chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện tiêu chuẩn an toàn về bảo dưỡng, khai thác tàu bay;

b) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không chỉ được thực hiện thuê có tổ bay khi đã có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay. Số lượng tàu bay thuê có tổ bay không quá 10 chiếc;

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.