Nghị định

Về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh

Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
15/6/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Phạm Gia Túc
Còn hiệu lựcNghị định

TTĐT(2)

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 16.06.2026 16:20:23 +07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 205/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

ĐẾN

Ghi số:
Ngày.../6/1...0.26

NGHỊ ĐỊNH
Về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 99 và khoản 4 Điều 103 của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến hoạt động tại cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh tại Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình tại cảng hàng không bao gồm:

a) Các công trình trong sân bay;

b) Công trình an ninh hàng không gồm: các công trình theo quy định pháp luật về an ninh hàng không;

c) Công trình bảo đảm hoạt động bay gồm: trung tâm kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát không lưu, các trạm thông tin, dẫn đường, giám sát, trạm quan trắc khí tượng;

d) Công trình cung cấp dịch vụ hàng không gồm: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa hàng không; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không;

đ) Các công trình khác tại cảng hàng không gồm: nhà khách phục vụ ngoại giao; khu tập kết, lưu trữ, xử lý hàng hóa hàng không (logistics hàng không); kho hàng hóa; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho phương tiện, thiết bị hàng không; hàng rào cảng hàng không; cơ sở đào tạo; công trình khách sạn, thương mại dịch vụ; trụ sở cơ quan, đơn vị;

e) Công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm: đường giao thông nội càng ngoài sân bay; công trình ngầm; công trình cấp điện, năng lượng; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc; công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; công trình phòng, chống thiên tai.

2. Công trình trong sân bay gồm:

a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, hạ tầng kỹ thuật, khu phụ trợ của sân bay;

b) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay gắn liền với đường cất hạ cánh;

c) Công trình khẩn nguy, cứu hoả sân bay gồm: trạm khẩn nguy cứu hoả; hồ, bể chứa nước cứu hoả; đường khẩn nguy; vị trí đỗ tàu bay biệt lập; hầm xử lý bom, mìn;

d) Đường công vụ trong sân bay;

đ) Bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho phương tiện, thiết bị mặt đất.

3. Công trình thiết yếu của cảng hàng không gồm:

a) Công trình trong sân bay;

b) Công trình an ninh hàng không, công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, công trình nhà ga hành khách;

c) Công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung.

4. Công trình là tổ hợp các hạng mục công trình chính và các hạng mục công trình phụ trợ.

5. Một phần công trình là tổ hợp của một, một số hạng mục công trình hoặc một phần các hạng mục công trình để phục vụ trực tiếp cho dây chuyền phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa.

6. Đường giao thông nội cảng là đường giao thông trong ranh giới cảng hàng không, bao gồm đường công vụ trong sân bay và đường giao thông nội cảng ngoài sân bay.

7. Khu vực lân cận cảng hàng không là khu vực được xác định cụ thể như sau:

a) Khu vực thuộc phạm vi của bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không để quản lý chướng ngại vật xung quanh cảng hàng không;

b). Khu vực thuộc phạm vi 18,5 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý hoạt động của đèn laser, đèn công suất lớn xung quanh cảng hàng không;

c) Khu vực thuộc phạm vi 8 km từ điểm quy chiếu sân bay để phân định vùng trách nhiệm trong công tác tìm kiếm, cứu nạn xung quanh cảng hàng không;

d) Khu vực thuộc phạm vi 13 km từ điểm quy chiếu sân bay để quản lý chim và động vật hoang dã.

8. Kinh doanh cảng hàng không là hoạt động khai thác các công trình tại cảng hàng không nhằm mục đích sinh lợi thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp cảng hàng không.

9. Người khai thác công trình là tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình tại cảng hàng không.

Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính

1. Việc thực hiện tiếp nhận thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.

2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giai đoạn các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.

3. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này bằng hình thức bản chính hoặc biểu mẫu điện tử.

4. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành

chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

5. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.

6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.

Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép

1. Doanh nghiệp được lựa chọn một trong các tài liệu sau để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép:

a) Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận khoản tiền phong tỏa của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép. Số tiền phong tỏa không thấp hơn mức vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định. Việc giải phóng khoản tiền phong tỏa tại tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoặc khi tổ chức, cá nhân nhận được văn bản thông báo từ chối cấp giấy phép hoặc văn bản hủy bỏ giải quyết thủ tục hành chính;

b) Báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu tại thời điểm không quá 90 ngày tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép;

c) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm tài chính kết thúc gần nhất với thời điểm đề nghị.

2. Đối với doanh nghiệp đang kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dẫn dụng có yêu cầu điều kiện về mức vốn chủ sở hữu tối thiểu, khi mở rộng, thu hẹp phạm vi kinh doanh, bổ sung, rút bớt ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khác quy định tại Nghị định này có thể sử dụng báo cáo tài chính đã kiểm toán của năm tài chính kết thúc trước thời điểm đề nghị 02 năm trong trường hợp thời điểm đề nghị cách ngày kết thúc năm tài chính liền kề không quá 90 ngày mà doanh nghiệp đề nghị chưa có báo cáo tài chính quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không đồng thời kinh doanh dịch vụ hàng không, mức vốn chủ sở hữu tối thiểu áp dụng là mức vốn chủ sở hữu tối thiểu để kinh doanh cảng hàng không.

4. Tổ chức tín dụng trực tiếp xác nhận khoản tiền phong tỏa của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung, số liệu tại thời điểm xác nhận.

Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không

Các doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không, kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không, kinh doanh dịch vụ hàng không theo giấy phép kinh doanh được cấp, chi tiết báo cáo như sau:

1. Tên báo cáo: Báo cáo duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không.

2. Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không theo quy định tại Mẫu số I.18 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Tần suất báo cáo: Định kỳ hằng năm.

5. Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 30 tháng 4 hằng năm.

6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 30 tháng 3 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 3 của kỳ báo cáo hoặc theo thời gian báo cáo tài chính được kiểm toán của đơn vị.

Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền

1. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm 02 loại:

a) Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không hoặc tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không;

b) Hợp đồng nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không là thỏa thuận giữa doanh nghiệp cảng hàng không và tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không trừ tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không.

6

2. Hợp đồng nhượng quyền bao gồm các nội dung: quyền, trách nhiệm của các bên, giá nhượng quyền, thời hạn hiệu lực của hợp đồng và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về dân sự nhằm đảm bảo an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều kiện khai thác tại cảng hàng không.

Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không

1. Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện Chương trình quốc gia về đơn giản hoá thủ tục hàng không nhằm tạo thuận lợi, thông suốt cho dây chuyền phục vụ hàng không đối với các chuyến bay quốc tế.

2. Đảm bảo cơ sở hạ tầng cảng hàng không để tạo thuận lợi hàng không, tạo điều kiện cho việc khai thác các chuyến bay quốc tế tránh sự chậm trễ, cụ thể:

a) Khi thiết kế xây mới cảng hàng không quốc tế hoặc nâng cấp, mở rộng nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hoá quốc tế, kho hàng hoá hàng không có phục vụ hàng hoá quốc tế, chủ đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo sắp xếp vị trí làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không;

b) Chủ đầu tư xây dựng công trình, người khai thác công trình nhà ga hành khách quốc tế, nhà ga hàng hoá quốc tế, kho hàng hoá hàng không phải bố trí đầy đủ cơ sở hạ tầng, phương tiện, nhân viên, quy trình, công nghệ và các biện pháp cần thiết khác phục vụ hành khách, hành lý, hàng hoá và tỏ bay.

3. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức hội nghị phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước định kỳ tối thiểu 03 năm một lần hoặc khi cần thiết để thống nhất công tác phối hợp và giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động tại cảng hàng không.

4. Cảng vụ hàng không chủ trì cuộc họp liên tịch hàng quý hoặc khi cần thiết để giải quyết các vấn đề phát sinh đối với hoạt động của cảng hàng không.

Chương II

QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CÁT, HẠ CÁNH

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không

1. Bộ Xây dựng là cơ quan tổ chức lập quy hoạch và giao cơ quan lập đề cương, lập quy hoạch cảng hàng không.

2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, công bố quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch

1. Doanh nghiệp cảng hàng không, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được thực hiện hỗ trợ kết quả nghiên cứu bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch. Trường hợp sản phẩm được tài trợ bằng vốn viện trợ không hoàn lại từ tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn viện trợ nước ngoài.

2. Chi phí cho hoạt động quy hoạch chi tiết cảng hàng không được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Việc nhận hỗ trợ kết quả nghiên cứu bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Nội dung đề cương lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, nội dung quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và quy trình trình, thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và hồ sơ quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b) Việc hỗ trợ là tự nguyện, không điều kiện, không vì lợi ích của nhà tài trợ làm ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của Nhà nước và Nhân dân; không vụ lợi; bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật;

c) Tổ chức, cá nhân thực hiện hỗ trợ quyết định chi phí thực hiện, hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn tổ chức tư vấn;

d) Bộ Xây dựng xem xét, quyết định việc tiếp nhận hỗ trợ. Cơ quan lập quy hoạch hướng dẫn, phối hợp với tổ chức, cá nhân hỗ trợ xây dựng, hoàn thiện sản phẩm tài trợ; tiếp nhận sản phẩm tài trợ; đánh giá, trình Bộ Xây dựng theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

4. Định mức cho hoạt động quy hoạch và việc quản lý sử dụng chi phí cho hoạt động quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không

1. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không bao gồm: dữ liệu quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc; dữ liệu quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

2. Việc xây dựng, quản lý, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không thực hiện theo quy định pháp luật về quy hoạch.

Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải có tư cách pháp nhân và đáp ứng yêu cầu về năng lực chuyên môn của chuyên gia tư vấn theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với chuyên gia tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải có bằng đại học trở lên liên quan đến một trong các chuyên ngành kỹ thuật bao gồm kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, giao thông và đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây: đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch chi tiết cảng hàng không và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch chi tiết cảng hàng không và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chuyên gia tư vấn tham gia lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên liên quan đến nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không; có 03 năm kinh nghiệm chuyên môn trong công việc đảm nhận; trực tiếp tham gia lập ít nhất 01 quy hoạch chi tiết cảng hàng không và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn nước ngoài lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không trên cơ sở kinh nghiệm, hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn nước ngoài phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quốc phòng an ninh và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.

Mục 2
QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Phê duyệt đề cương lập quy hoạch cảng hàng không.

2. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

3. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

9

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và trình đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không; gửi hồ sơ trình thẩm định đề cương lập quy hoạch tới cơ quan, tổ chức liên quan để tổ chức thẩm định.

2. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo quy định.

3. Tổ chức triển khai lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo đề cương quy hoạch được duyệt.

4. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

5. Cung cấp đầy đủ tài liệu theo quy định cho Hội đồng thẩm định và các cơ quan có liên quan tham gia ý kiến, thẩm định phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay.

Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Thời hạn xây dựng đề cương lập quy hoạch không quá 03 tháng.

2. Thời hạn lập quy hoạch theo đề cương lập quy hoạch được duyệt.

3. Thời hạn xây dựng đề cương lập quy hoạch và thời hạn lập quy hoạch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm thời gian thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch và thời gian thẩm định, phê duyệt quy hoạch.

Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Căn cứ xây dựng đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Quy hoạch ngành, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh có liên quan;

b) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

c) Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước;

d) Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình lập quy hoạch.

2. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không:

a) Mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch; phạm vi và thời kỳ quy hoạch;

b) Yêu cầu về phương pháp, nội dung lập quy hoạch gồm: xác định tính chất, vai trò cảng hàng không; dự báo sơ bộ tính chất, quy mô cảng hàng không cùng các chỉ tiêu cơ bản về đất đai cho thời kỳ quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật; xác định yêu cầu về khảo sát, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, điều kiện địa hình, phạm vi, khối lượng khảo sát của khu vực quy hoạch; xác định các

10

yêu cầu đối với từng phần khu chức năng, các hạng mục công trình chính và hệ thống hạ tầng kỹ thuật kèm theo; xác định các yêu cầu về tổ chức vùng trời, phương thức bay; xác định các yêu cầu về kết nối giao thông và hạ tầng cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông; xác định các yêu cầu về phòng, chống thiên tai, yêu cầu về đảm bảo quốc phòng, an ninh;

c) Hạ tầng kỹ thuật và giải pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống thiên tai; hệ thống xử lý nước thải, khu vực lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

d) Yêu cầu về sản phẩm quy hoạch (thành phần, số lượng, tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ);

d) Công tác tổ chức cắm mốc giới quy hoạch và công bố quy hoạch;

e) Thời hạn lập quy hoạch, kế hoạch lập quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan trong việc tổ chức lập quy hoạch;

g) Dự toán chi phí và nguồn vốn lập quy hoạch;

h) Các nội dung khác do cơ quan tổ chức lập quy hoạch yêu cầu.

Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử đề nghị Bộ Xây dựng phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Tờ trình phê duyệt đề cương lập quy hoạch;

b) Dự thảo Quyết định phê duyệt đề cương lập quy hoạch;

c) Báo cáo thuyết minh đề cương lập quy hoạch.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt đề cương lập quy hoạch. Quyết định phê duyệt đề cương lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm vi quy hoạch;

b) Các mục tiêu, nguyên tắc lập quy hoạch;

c) Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch;

d) Thời hạn lập quy hoạch;

d) Số lượng và quy cách hồ sơ quy hoạch;

11

e) Chi phí lập quy hoạch; trừ trường hợp tiếp nhận tài trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

g) Trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình lập quy hoạch;

h) Các nội dung khác do cơ quan phê duyệt đề cương lập quy hoạch giao.

3. Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch khi phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không phải tuân thủ quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 5 và Điều 24 của Luật Quy hoạch và gồm các nội dung sau:

a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, hạ tầng kỹ thuật, địa hình; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang triển khai trong khu vực;

b) Xác định tính chất, vai trò, quy mô cảng hàng không;

c) Định hướng tổ chức vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay;

d) Hướng đường cất hạ cánh; vị trí, quy mô các hạng mục công trình trong sân bay;

d) Vị trí các hạng mục công trình bảo đảm hoạt động bay;

e) Vị trí, quy mô các công trình cung cấp dịch vụ hàng không và công trình khác gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; kho hàng hóa; xăng dầu hàng không; suất ăn hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; khu vực tra nạp nhiên liệu, cấp năng lượng cho phương tiện, thiết bị hàng không; hàng rào cảng hàng không; trụ sở cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không; thương mại dịch vụ; khu vực cách ly y tế đối với cảng hàng không quốc tế; các công trình khác (nếu có);

g) Vị trí, quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung;

h) Xác định phương án kết nối giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc vào cảng hàng không, phương án thoát nước ngoài cảng hàng không;

i) Tổng mặt bằng sử dụng đất: xác định diện tích, ranh giới đất dân dụng, đất an ninh quốc phòng, đất dùng chung; xác định vị trí, ranh giới và mục đích các khu chức năng trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch;

k) Bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch;

l) Bản đồ cắm mốc giới theo quy hoạch chi tiết cảng hàng không;

m) Tổng sơ bộ nhu cầu vốn đầu tư.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm phối hợp với đơn vị tư vấn lập quy hoạch để xây dựng phương thức bay, tổ chức vùng trời trong quá trình lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

3. Hồ sơ quy hoạch đảm bảo yêu cầu về định dạng dữ liệu theo quy định pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia.

4. Tỷ lệ bản đồ quy hoạch được lựa chọn phù hợp để thể hiện đầy đủ phạm vi, ranh giới khu vực lập quy hoạch chi tiết các cảng hàng không, cụ thể:

a) Bản đồ thể hiện vị trí quy hoạch cảng hàng không trong hệ thống cảng hàng không toàn quốc được lập trên nền bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 hoặc lớn hơn;

b) Bản đồ bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không, bản đồ tiếng ồn theo quy hoạch được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 hoặc lớn hơn;

c) Bản đồ quy hoạch còn lại được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 hoặc lớn hơn.

5. Nội dung quy hoạch phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, không ảnh hưởng đến tổ chức vùng trời quân sự, bố trí lực lượng, công trình quốc phòng và khả năng sẵn sàng chiến đấu; chỉ phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng.

Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi Bộ Xây dựng hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không gồm báo cáo quy hoạch, bản đồ thể hiện nội dung quy hoạch.

2. Bộ Xây dựng lấy ý kiến các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không và các tổ chức có liên quan về quy hoạch chi tiết cảng hàng không bằng văn bản và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

3. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch tổng hợp ý kiến và giải trình, tiếp thu ý kiến, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch xem xét trước khi trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch.

Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan lập quy hoạch gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:

a) Tờ trình phê duyệt quy hoạch;

b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;

c) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch;

d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về quy hoạch;

đ) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch.

2. Bộ Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy hoạch. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan lập quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.

Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định quy hoạch.

2. Thành phần Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Bộ Xây dựng;

b) Thành viên hội đồng thẩm định là đại diện các bộ, ngành và một số địa phương liên quan trong phạm vi quy hoạch, đại diện một số cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng, các chuyên gia về quy hoạch (nếu cần thiết) trong đó có 02 thành viên là ủy viên phản biện;

c) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng.

3. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng thẩm định; tổ chức, chủ trì điều hành các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Phân công nhiệm vụ cho thành viên Hội đồng thẩm định;

c) Ban hành kết luận thẩm định của Hội đồng thẩm định;

d) Quyết định chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập.

4. Thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Tham dự các cuộc họp của Hội đồng thẩm định;

b) Nghiên cứu hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, tham gia ý kiến tại cuộc họp của Hội đồng thẩm định về lĩnh vực chuyên môn, các vấn đề chung theo nhiệm vụ được phân công;

c) Được quyền bảo lưu ý kiến của mình.

5. Chuyên gia là ủy viên phản biện quy hoạch không được tham gia lập quy hoạch đối với quy hoạch được mời phản biện.

Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan lập quy hoạch, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không tới các thành viên Hội đồng thẩm định để lấy ý kiến.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thành viên Hội đồng thẩm định gửi ý kiến bằng văn bản tới cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổng hợp.

3. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch quyết định lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và tổ chức khác có liên quan; quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra độc lập để phản biện một hoặc một số nội dung của quy hoạch.

4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu phản biện quy hoạch, tư vấn phản biện gửi ý kiến bằng văn bản tới Hội đồng thẩm định để tổng hợp.

Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định và tư vấn phản biện, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức họp thẩm định quy hoạch.

2. Hội đồng thẩm định tiến hành họp thẩm định quy hoạch khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định tham dự họp;

b) Có đại diện của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch và tổ chức tư vấn lập quy hoạch.

3. Hội đồng thẩm định quy hoạch làm việc theo chế độ tập thể, thảo luận công khai, biểu quyết theo đa số để kết luận thẩm định quy hoạch và thông qua biên bản họp thẩm định quy hoạch.

4. Hồ sơ quy hoạch đủ điều kiện phê duyệt khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia biểu quyết thông qua quy hoạch.

Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp thẩm định quy hoạch, Hội đồng thẩm định thông báo kết quả thẩm định quy hoạch.

2. Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch xác định đủ điều kiện phê duyệt, trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung để đủ điều kiện phê duyệt, trình tự xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan lập quy hoạch chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định và gửi lại Hội đồng thẩm định, kèm theo văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định;

b) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định rà soát nội dung chỉnh sửa và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định (nếu cần thiết);

c) Trường hợp quy hoạch đã đủ điều kiện trình phê duyệt, cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Trường hợp kết quả thẩm định quy hoạch xác định hồ sơ quy hoạch không đáp ứng yêu cầu, cơ quan lập quy hoạch rà soát, hoàn thiện lại hồ sơ quy hoạch và thực hiện lại thủ tục trình phê duyệt quy hoạch.

Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định

1. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng hợp hồ sơ và trình Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch gồm các tài liệu sau đây:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch của cơ quan lập quy hoạch;

b) Hồ sơ quy hoạch được hoàn thiện, gồm thuyết minh quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch;

c) Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định;

d) Bản giải trình, tiếp thu ý kiến Hội đồng thẩm định của cơ quan lập quy hoạch;

d) Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch bao gồm các nội dung theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Thời gian công bố quy hoạch thực hiện theo pháp luật về quy hoạch, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Bộ Xây dựng, cơ quan lập quy hoạch tổ chức công bố quy hoạch thuộc thẩm quyền lập.

3. Công bố quy hoạch theo một trong các hình thức sau đây:

a) Tổ chức họp báo công bố nội dung quy hoạch, văn bản phê duyệt quy hoạch;

b) Thông báo trên đài phát thanh, truyền hình quốc gia hoặc đài phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về phê duyệt quy hoạch;

c) Đăng tải tóm tắt nội dung quy hoạch trên một hoặc một số báo ở trung ương và địa phương;

d) Trung bày công khai sơ đồ, bản đồ, văn bản phê duyệt quy hoạch tại cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch;

đ) Tổ chức hội nghị, hội thảo phổ biến nội dung quy hoạch được duyệt;

e) Phát hành ấn phẩm (sách, video...) giới thiệu nội dung quy hoạch;

g) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch.

4. Cơ quan lập quy hoạch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không để:

a) Xác định ranh giới, mốc quy hoạch chi tiết cảng hàng không trên bản đồ và ngoài thực địa;

b) Tổ chức việc cắm mốc quy hoạch chi tiết cảng hàng không và tổ chức bàn giao hồ sơ cắm mốc giới.

5. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch thực hiện cắm mốc quy hoạch trên thực địa theo hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Cảng vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không, nhà đầu tư cảng hàng không bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không.

Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Việc rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch được thực hiện định kỳ 05 năm hoặc khi xuất hiện nhu cầu điều chỉnh quy hoạch hoặc đánh giá đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

2. Nội dung rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch:

a) Kết quả thực hiện các mục tiêu của quy hoạch;

b) Các tác động có liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong phạm vi địa bàn quy hoạch;

c) Đánh giá tình hình thực hiện các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch theo các tiêu chí: danh mục và kế hoạch, tiến độ đầu tư các dự án (theo nguồn vốn) đã triển khai thực hiện; danh mục các dự án đã đi vào hoạt động và hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của dự án; danh mục các dự án dự kiến ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch nhưng chưa được triển khai thực hiện; nguyên nhân và khó khăn, vướng mắc;

d) Đánh giá chính sách, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.

Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Có sự điều chỉnh của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp cao hơn hoặc quy hoạch cung cấp làm thay đổi mục tiêu quy hoạch;

b) Có sự thay đổi về các yếu tố đầu vào trong đề cương quy hoạch ban đầu như nhu cầu vận tải, phát triển kinh tế - xã hội...;

c) Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;

d) Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch;

đ) Điều chỉnh quy hoạch để mang lại hiệu quả cao hơn so với phương án quy hoạch ban đầu hoặc trong quá trình nghiên cứu chi tiết phát hiện ra tính hợp lý, hiệu quả hoặc khi nghiên cứu dự án trong quá trình triển khai quy hoạch phát sinh các vấn đề, đề xuất mang lại hiệu quả cao hơn;

e) Do yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh; do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch.

2. Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không theo trình tự, thủ tục rút gọn khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn;

b) Các công trình có phạm vi, công suất dự kiến điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 25% công suất của quy hoạch;

c) Các công trình có phạm vi sử dụng đất điều chỉnh thay đổi tăng, giảm nhỏ hơn 15% tổng diện tích nhu cầu sử dụng đất;

d) Điều chỉnh các nội dung của quy hoạch nhưng không ảnh hưởng đến mục tiêu, quan điểm, phương hướng phát triển, giải pháp thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt và bảo đảm tính đồng bộ của các quy hoạch trong khu vực;

đ) Nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, quy mô, ranh giới quy hoạch và ranh giới quy hoạch đất dân dụng, quân sự, khu vực dùng chung theo quy hoạch được duyệt nhằm nâng cao hiệu quả khai thác;

e) Khi có nhu cầu sử dụng các khu đất dự trữ đã có trong quy hoạch;

g) Khi có nhu cầu lắp đặt bổ sung các trang thiết bị tại sân bay;

h) Điều chỉnh giai đoạn thực hiện quy hoạch của hạng mục công trình cụ thể có trong quy hoạch được duyệt.

Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không

1. Cơ quan phê duyệt quy hoạch có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.

2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:

a) Bộ Xây dựng giao cơ quan lập quy hoạch thực hiện lập, xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, báo cáo Bộ Xây dựng gửi lấy ý kiến cơ quan liên quan theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;

b) Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến;

c) Bộ Xây dựng chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch;

d) Cơ quan lập quy hoạch trình Bộ Xây dựng xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch.

Mục 3
LỰA CHỌN VỊ TRÍ CẢNG HÀNG KHÔNG
CHUYÊN DÙNG VÀ BÃI CÁT, HẠ CÁNH

Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cát, hạ cánh

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định phê duyệt vị trí xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cát, hạ cánh sau khi lấy ý kiến của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xây dựng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cát, hạ cánh.

2. Cảng hàng không chuyên dùng, bãi cát, hạ cánh không phải thực hiện việc lập quy hoạch theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 của Chương này. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cát, hạ cánh phải được cập nhật trong quy hoạch tỉnh nếu có sử dụng đất, mặt nước.

Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cát, hạ cánh

1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cát, hạ cánh đến Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cát, hạ cánh theo Mẫu số 1.01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thuyết minh xác định vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cát, hạ cánh;

c) Bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cát, hạ cánh tỷ lệ 1/2.000.

2. Trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Quốc phòng có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Quốc phòng gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về vị trí cảng hàng không chuyên dùng

và bãi cất, hạ cánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Quốc phòng.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Công an, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng ra quyết định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Quốc phòng phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Căn cứ pháp lý, sự cần thiết, cơ sở hình thành, yêu cầu về hoạt động của cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

2. Xác định vị trí đối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh bao gồm: loại hình, vai trò, vị trí, quy mô; dự báo các đường bay dự kiến khai thác; nhu cầu sử dụng đất, mặt nước; ước toán chi phí đầu tư.

3. Tỷ lệ bản vẽ vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh là 1/2.000.

Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh

1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh đến Bộ Tổng tham mưu. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử thuyết minh, bản vẽ thiết kế cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tổng tham mưu có văn bản lấy ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh về thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tổng tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/06/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.