Nghị định

Quy định chính sách hỗ trợ phục vụ

Số hiệu: 199/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
5/6/2026
Ngày hiệu lực
20/7/2026
Người ký
Nguyễn Văn Thắng
Chưa có hiệu lựcNghị định

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 20/07/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 199 /2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chính sách hỗ trợ phục vụ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách hỗ trợ phục vụ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây viết tắt là Quy định số 368-QĐ/TW); các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.

2. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Quyết định số 36/2015/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chính sách tại Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị, gồm:

a) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW;

b) Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định số 368-QĐ/TW.

2. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Công an nhân dân, gồm:

a) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thượng tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thượng tướng;

b) Sĩ quan có cấp bậc hàm Trung tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Trung tướng;

c) Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng.

2

3. Các chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Quân đội nhân dân, gồm:

a) Thượng tướng, Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thượng tướng;

b) Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Trung tướng;

c) Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng.

Điều 3. Mức hỗ trợ phục vụ

1. Mức 2.700.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

2. Mức 2.000.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

3. Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ quy định tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 2 Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng

1. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được điều động, luân chuyển, biệt phái thì thực hiện theo mức hỗ trợ tương ứng với vị trí công tác được điều động, luân chuyển, biệt phái.

2. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này thôi giữ chức danh, chức vụ, nghỉ hưu hoặc từ trần thì thôi hưởng chính sách hỗ trợ phục vụ.

3. Khi các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này giữ nhiều chức danh, chức vụ thì được hưởng một mức hỗ trợ phục vụ theo chức danh, chức vụ cao nhất.

Điều 5. Nguồn kinh phí

Khoản hỗ trợ phục vụ được thanh toán định kỳ hằng tháng cùng với thanh toán tiền lương. Nguồn kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trả lương cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Điều 6. Điều khoản áp dụng

Các chức danh, chức vụ Trưởng ban Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đang giữ chức vụ tại thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được áp dụng mức chi hỗ trợ phục vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này cho đến khi có văn bản của cấp có thẩm quyền quy định chính sách cho đối tượng này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định số 269/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Khi văn bản dẫn chiếu quy định tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. -—

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Chấp hành Trung ương
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).66

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.