Nghị định

Về việc thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương

Số hiệu: 19-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
16/2/1995
Ngày hiệu lực
16/2/1995
Người ký
Võ Văn Kiệt
Chức danh người ký
Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị định 100/2002/NĐ-CP (hiệu lực 21/12/2002).

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc thành lập bảo hiểm xã hội Việt Nam

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Điều 150 Bộ Luật lao động;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Nay thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức Bảo hiểm xã hội hiện nay ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội theo pháp luật của Nhà nước.

Điều 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và được Nhà nước bảo hộ, có con dấu riêng, có tài khoản, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.

Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước.

Điều 3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

1. Tổ chức thực hiện việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ, gồm các nguồn thu sau:

a) Người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương;

b) Người lao động đóng bằng 5% tiền lương;

c) Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độ bảo hiểm

xã hội đối với người lao động;

d) Các nguồn thu khác.

2. Quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội và tổ chức việc chi trả cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội các khoản trợ cấp về bảo hiểm xã hội đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn theo quy định tại các Điều 142, 143, 144, 145, 146 Bộ Luật lao động.

3. Có quyền từ chối việc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội khi có kết luận của cơ quan của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hành vi man trá, làm giả hồ sơ, tài liệu; đồng thời ra văn bản thông báo việc từ chối chi trả đó cho đương sự, cơ quan sử dụng lao động và cơ quan pháp luật.

4. Bồi thường mọi khoản thu, chi sai các quy định của Nhà nước về Bảo hiểm xã hội cho các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

5. Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án và biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.

6. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về định mức chi phí quản lý; định mức lệ phí thu chi quỹ bảo hiểm xã hội và các quy định khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm xã hội và tổ chức thực hiện.

7. Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước vó liên quan việc sửa đổi, bổ sung các chính sách chế độ bảo hiểm xã hội phù hợp với tình hình của đất nước trong từng giai đoạn.

8. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, hạch toán, kế toán; hướng dẫn nghiệp vụ thu, chi bảo hiểm xã hội và kiểm tra việc thực hiện. Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, giải thích các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.

9. Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu, chi bảo hiểm xã hội.

10. Giải quyết kịp thời các khiếu nại của người tham gia bảo hiểm xã hội về việc thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội.

11. Thực hiện việc hợp tác quốc tế về sự nghiệp bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.

12. Quản lý tổ chức, viên chức và cơ sở vật chất và cơ sở vật chất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định của Nhà nước.

Điều 4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ; sự quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, sự giám sát của tổ chức công đoàn.

Về kinh phí hoạt động của bộ máy Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thống nhất với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong một văn bản riêng.

Điều 5. Thành lập Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lý cao nhất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau: chỉ đạo và giám sát, kiểm tra việc thu, chi, quản lý quỹ; quyết định các biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ Bảo hiểm xã hội; thẩm tra quyết toán và thông qua dự toán hàng năm; kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước có liên quan bổ sung, sửa đổi các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội; giải quyết các khiếu nại của người tham gia bảo hiểm xã hội; đề xuất việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Thành viên của Hội đồng quản lý bao gồm: đại diện có thẩm quyền của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam có Chủ tịch, một Phó Chủ tịch và các thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm.

Bộ máy giúp việc Hội đồng quản lý do Bảo hiểm xã hội Việt Nam bố trí.

Điều 6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương, có cơ cấu như sau:

Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Điều 7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành theo chế độ Thủ tướng. Giúp việc Tổng Giám đốc có các Phó Tổng Giám đốc.

Tổng Giám đốc điều hành toàn bộ hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại Điều 3 Nghị định này, Quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, và theo các quyết định của Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam .

Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam .

Quy chế tổ chức và hoạt động cụ thể của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (bao gồm cả quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Điều 8. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/02/1995
    Ban hành
  2. 16/02/1995
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/12/2002

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.