Nghị định

Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Số hiệu: 181/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
21/5/2026
Ngày hiệu lực
21/5/2026
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Còn hiệu lựcNghị định

JTPĐ(2)

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------

Số: 181/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 76/2025/QH15 và theo Luật số 03/2022/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về quản lý, sử dụng người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là doanh nghiệp có phần vốn nhà nước).

3. Người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là người quản lý doanh nghiệp nhà nước), bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên;

b) Chủ tịch công ty (đối với doanh nghiệp không tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên);

c) Thành viên Hội đồng thành viên;

d) Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, trừ trường hợp thuê Tổng giám đốc, Giám đốc.

4. Kiểm soát viên.

5. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết (sau đây gọi là người đại diện phần vốn nhà nước).

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công tác cán bộ bao gồm:

a) Đánh giá, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; điều động, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi giữ chức vụ đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước;

b) Đánh giá, cử, cử lại, miễn nhiệm, cho thôi đại diện phần vốn nhà nước, khen thưởng, kỷ luật đối với người đại diện phần vốn nhà nước;

c) Tạm đình chỉ công tác, thôi việc, nghỉ hưu.

2. Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ là cơ quan làm công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền.

3. Kiểm soát viên là chức danh của người thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan đại diện chủ sở hữu, được cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước

1. Bảo đảm nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ.

2. Bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; trường hợp có sự khác nhau thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bảo đảm phù hợp với quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phân định rõ trách nhiệm của tập thể và trách nhiệm cá nhân, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho người đại diện chủ sở hữu trực tiếp.

4. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên không là cán bộ, công chức, viên chức.

5. Trường hợp một người đồng thời đảm nhiệm nhiều chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý của các cấp khác nhau thì việc xem xét, quyết định do cấp có thẩm quyền quản lý chức vụ cao nhất thực hiện.

Chương II
THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ KIỂM NHIỆM
NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, KIỂM SOÁT VIÊN,
NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 5. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ

1. Có ý kiến trước khi cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty các doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp thuộc Danh mục kèm theo Nghị định này.

2. Trong trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện hoặc chỉ đạo việc thực hiện các nội dung trong công tác cán bộ đối với người quản lý doanh nghiệp tại các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Thẩm quyền của cơ quan đại diện chủ sở hữu

1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này:

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; đối với nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này phải có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định.

b) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với thành viên Hội đồng thành viên;

c) Có ý kiến trước khi Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, trừ thẩm quyền quy hoạch;

d) Phê duyệt Đề án thuê Tổng giám đốc, Giám đốc.

2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu:

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên;

b) Có ý kiến trước khi Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Tổng giám đốc, Giám đốc, trừ thẩm quyền quy hoạch; phê duyệt Đề án thuê Tổng giám đốc, Giám đốc.

3. Đối với doanh nghiệp có phần vốn nhà nước

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với người đại diện phần vốn nhà nước;

b) Có ý kiến trước khi người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần biểu quyết tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về các nội dung theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của chức danh kiểm soát viên phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật có liên quan và thông lệ quốc tế; bảo đảm chất lượng, hiệu lực, hiệu quả, phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và chức năng kiểm soát phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp của đại diện chủ sở hữu; quyết định bổ nhiệm và thực hiện công tác cán bộ khác đối với chức danh kiểm soát viên.

Điều 7. Thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này:

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Tổng giám đốc, Giám đốc và các chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của doanh nghiệp; đối với các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3, trừ nội dung quy hoạch, phải có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi quyết định;

b) Quyết định thuê, chấm dứt hợp đồng thuê; mức lương, thưởng và các chế độ khác (nếu có) đối với Tổng giám đốc, Giám đốc.

2. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này

a) Quyết định các nội dung trong công tác cán bộ quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định này đối với Tổng giám đốc, Giám đốc và các chức vụ, chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của doanh nghiệp; đối với các

nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 nếu quyết định áp dụng với Tổng giám đốc, Giám đốc thì phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi quyết định, trừ thẩm quyền quy hoạch.

b) Quyết định ký hợp đồng thuê, chấm dứt hợp đồng thuê, mức lương, thưởng và các chế độ khác (nếu có) đối với Tổng giám đốc, Giám đốc.

Điều 8. Kiêm nhiệm đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước

1. Việc kiêm nhiệm các chức danh, chức vụ khác của người quản lý doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

a) Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp mình nhưng không được kiêm nhiệm các chức danh quản lý của doanh nghiệp khác;

b) Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp mình hoặc doanh nghiệp khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Việc kiêm nhiệm các chức danh, chức vụ khác của kiểm soát viên được quy định như sau:

a) Trưởng Ban kiểm soát, kiểm soát viên không được là người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của doanh nghiệp;

b) Một cá nhân có thể đồng thời được bổ nhiệm làm Trưởng Ban kiểm soát, kiểm soát viên của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước.

3. Việc kiêm nhiệm các chức danh, chức vụ khác của người đại diện phần vốn nhà nước được quy định như sau:

a) Người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách chỉ được làm việc tại 01 doanh nghiệp;

b) Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tham gia làm người đại diện phần vốn nhà nước tại không quá 03 doanh nghiệp; số lượng người đại diện không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% số lượng thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị;

c) Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách có thể tham gia làm người đại diện tại một hoặc một số doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều lệ; không được kiêm nhiệm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác cơ quan đại diện chủ sở hữu.

4. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên không được kiêm nhiệm các chức vụ, chức danh tại doanh nghiệp mình và doanh nghiệp khác trái với quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Chương III
THỰC HIỆN CÔNG TÁC CÁN BỘ ĐỐI VỚI
NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Mục 1
BỔ NHIỆM

Điều 9. Thời hạn giữ chức vụ

1. Thời hạn giữ chức vụ quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Một cá nhân được bổ nhiệm làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty không quá 02 nhiệm kỳ tại một doanh nghiệp, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại doanh nghiệp đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu; trường hợp đã có thời gian làm việc tại doanh nghiệp thành viên thì được tính để cộng dồn vào thời gian làm việc liên tục.

Trường hợp khi hết 02 nhiệm kỳ nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí công tác phù hợp.

Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm

1. Bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện chung theo quy định của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới chưa thực hiện viẹc phê duyệt quy hoạch thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

3. Có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm tối thiểu là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).

7

Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liên kề chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật.

Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ hoặc chưa giữ chức vụ liền kề do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, xác minh.

5. Được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm gần nhất. Trường hợp không đáp ứng tiêu chuẩn nêu trên vì lý do xếp loại doanh nghiệp do điều kiện khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ vào mục tiêu phát triển của doanh nghiệp theo giai đoạn và theo từng năm tài chính để xem xét, quyết định việc bổ nhiệm.

6. Có kinh nghiệm công tác, hiểu biết chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm.

7. Tuổi bổ nhiệm

a) Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Nhân sự được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.

8. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

9. Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật;

b) Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;

c) Đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

d) Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 11. Đề xuất chủ trương bổ nhiệm

1. Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp họp thảo luận, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.

2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương bổ nhiệm.

Điều 12. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ

1. Nguyên tắc thực hiện

Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 04 bước; hội nghị chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt.

Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty căn cứ vào thành phần hội nghị theo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định việc tổ chức hội nghị bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến phù hợp với đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị; quyết định việc bỏ phiếu trong trường hợp tổ chức hội nghị bằng hình thức trực tuyến hoặc kết hợp trực tuyến và trực tiếp, bảo đảm chính xác, bảo mật thông tin theo quy định.

Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số người triệu tập; tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người triệu tập có mặt tại Hội nghị.

Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm tại các bước 2, bước 3, bước 4 do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của cơ quan, tổ chức, đơn vị; nội dung hội nghị và kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành biên bản; số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần triệu tập và được phát theo số lượng người có mặt; người bỏ phiếu có thể ký tên hoặc không ký tên. Đại diện cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự các bước nhưng không bỏ phiếu (trừ trường hợp thuộc thành phần bỏ phiếu).

Trường hợp 01 người tham dự với 02 chức vụ, chức danh khác nhau thì chỉ được bỏ 01 phiếu và chỉ tính là 01 người trong danh sách triệu tập.

Trường hợp đã triệu tập nhưng vắng mặt vì lý do bất khả kháng thì không tính vào tổng số người được triệu tập.

9

Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ báo cáo cấp ủy có thẩm quyền của doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định danh sách triệu tập tại các hội nghị; các trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng.

2. Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo

Hội nghị tập thể lãnh đạo doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự.

Căn cứ rà soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu nhiệm vụ của doanh nghiệp; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm cả quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên;

b) Rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch (gồm cả nhân sự được quy hoạch chức danh tương đương trở lên);

c) Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện.

Ghi phiếu giới thiệu nhân sự trên cơ sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng cách tích phiếu.

Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.

Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.

Kết quả kiểm phiếu và danh sách giới thiệu được công bố tại hội nghị.

3. Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng

Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1;

b) Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.

Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có nhân sự đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.

Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.

10

4. Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt

Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín trên cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2.

Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 1 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu trên 50% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.

5. Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo

Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Thảo luận về kết quả bỏ phiếu tại bước 3.

Căn cứ thảo luận: Ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng có thẩm quyền; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có);

b) Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.

Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 2 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp khuyết người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quy định về thành phần hội nghị tập thể lãnh đạo (bước 1 và bước 4), hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng (bước 2), hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt (bước 3); nguyên tắc xác định nguồn nhân sự tại chỗ, nguồn nhân sự từ nơi khác đối với trường hợp đơn vị có tổ chức đảng thành trên cơ sở đề xuất của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, bảo đảm phù hợp với quy định của Đảng, đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 13. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác

1. Đối với nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ở nơi khác ngoài doanh nghiệp thì cấp có thẩm quyền chỉ đạo việc thực hiện các bước sau:

Bước 1: Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạo doanh nghiệp về dự kiến bổ nhiệm.

Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến (bằng văn bản) của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định.

Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

Bước 3: Thẩm định về nhân sự và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Đối với trường hợp nhân sự nguồn từ nơi khác do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đề xuất điều động, bổ nhiệm thì cơ quan tham mưu về công tác cán bộ thực hiện các bước theo quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 14. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm nhân sự thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1. Đối với nguồn nhân sự tại chỗ thực hiện theo các bước sau đây:

a) Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp thảo luận, đề xuất về nhu cầu bổ nhiệm, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chủ trương, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để thẩm định;

c) Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm;

d) Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ nhiệm của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phải hoàn thành việc thực hiện quy trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này. Đại diện cơ quan chủ sở hữu, cơ quan thẩm định hồ sơ tham dự các bước trong quy trình bổ nhiệm;

d) Cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi tờ trình và hồ sơ bổ nhiệm đến Bộ Nội vụ để thẩm định;

e) Bộ Nội vụ thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện và việc thực hiện quy trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ nhiệm theo phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.

2. Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác

a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương điều động, bổ nhiệm, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để thẩm định;

12

b) Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về chủ trương điều động, bổ nhiệm;

c) Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương điều động, bổ nhiệm của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì thực hiện quy trình bổ nhiệm nhân sự theo quy định; trường hợp phát sinh những vấn đề khó khăn, phức tạp phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

d) Cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi tờ trình và hồ sơ bổ nhiệm đến Bộ Nội vụ để thẩm định;

đ) Bộ Nội vụ thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ nhiệm theo phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ của cấp có thẩm quyền.

Điều 15. Bổ nhiệm trong trường hợp khác

1. Trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

a) Trường hợp chức vụ, chức danh đang giữ tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh dự kiến đảm nhiệm thì cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định chuyển đổi chức vụ, chức danh theo chức vụ, chức danh ở doanh nghiệp mới mà không phải thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. Thời hạn giữ chức vụ được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm theo chức vụ cũ.

Trường hợp chức vụ, chức danh người quản lý doanh nghiệp nhà nước đang giữ thấp hơn chức vụ, chức danh dự kiến đảm nhiệm thì việc bổ nhiệm được thực hiện theo quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác;

b) Đối với chức danh kiểm soát viên, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét chuyển đổi chức danh mới phù hợp.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu trực tiếp chủ trì thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với các trường hợp sau:

a) Bổ nhiệm người quản lý doanh nghiệp nhà nước tại doanh nghiệp mới thành lập;

b) Trường hợp thực hiện quy trình bổ nhiệm mà thời điểm đó nội bộ lãnh đạo doanh nghiệp mất đoàn kết, nhiều người vi phạm kỷ luật;

c) Trường hợp vì thiên tai, tai nạn hoặc vì các lý do bất khả kháng khác doanh nghiệp không còn người lãnh đạo, quản lý.

3. Trường hợp doanh nghiệp chưa kiện toàn chức vụ, chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc thì cấp có

13

thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc giao quyền Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc đối với cấp phó của chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc đối với thành viên Hội đồng thành viên cho đến khi có quyết định bổ nhiệm các chức vụ, chức danh trên; thời gian giao quyền không quá 12 tháng kể từ ngày quyết định giao quyền có hiệu lực và không tính vào thời gian giữ chức vụ nếu được bổ nhiệm. Người được giao quyền được hưởng hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của chức vụ, chức danh được giao.

Điều 16. Hồ sơ bổ nhiệm

1. Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước.

2. Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.

3. Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:

a) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;

b) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);

c) Uy tín và triển vọng phát triển.

4. Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.

5. Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.

6. Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.

7. Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.

8. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

9. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật.

10. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.

Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm quy định tại Điều này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.

Thành phần hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10 (bao gồm cả ảnh chụp) Điều này không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.

Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ lần đầu và cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ ở những lần sau, trừ trường hợp có nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.

Trường hợp bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ thì không phải có thành phần hồ sơ quy định tại khoản 7 và khoản 9 Điều này nếu không có nội dung mới phát sinh.

Mục 2

BỔ NHIỆM LẠI

Điều 17. Thời điểm và thời hạn thực hiện bổ nhiệm lại

1. Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định, cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước.

Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để người được xem xét, bổ nhiệm lại chuẩn bị hồ sơ bổ nhiệm lại theo quy định. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3 Điều này hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa hoàn thiện vì lý do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải có văn bản thông báo để doanh nghiệp, cá nhân được biết.

2. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, tính đến thời điểm nghỉ hưu còn từ đủ 24 tháng công tác trở lên đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc còn từ đủ 18 tháng công tác trở lên đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm thì phải thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại; nếu được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

3. Các trường hợp chưa thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại

a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định này;

b) Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức;

c) Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;

d) Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ phải được ban hành trước ngày hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.

Trường hợp người quản lý doanh nghiệp nhà nước khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ hiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ đó do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

5. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước khi hết thời hạn bổ nhiệm mà đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật nhưng không thuộc diện phải xem xét miễn nhiệm, cho từ chức theo quy định của Đảng và pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn, điều kiện để xem xét, quyết định về việc bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý.

Điều 18. Điều kiện bổ nhiệm lại

1. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ và vẫn đủ tiêu chuẩn chức danh, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới.

2. Doanh nghiệp có nhu cầu.

3. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

4. Không thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.

5. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước không được bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác; không được bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.

Điều 19. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại

1. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước làm bản tự đánh giá, nhận xét về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, đồng thời gửi cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.

2. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:

a) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại: Thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này.

b) Cấp có thẩm quyền trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.

c) Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp thảo luận và quyết định.

Người được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu tính trên tổng số người có mặt tại hội nghị cán bộ chủ chốt và trên 50% số phiếu tính trên tổng số người được triệu tập tại hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

d) Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

đ) Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại.

Điều 20. Kéo dài thời gian giữ chức vụ

1. Người quản lý doanh nghiệp nhà nước làm bản tự đánh giá, nhận xét về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, đồng thời gửi cơ quan tham mưu về công tác cán bộ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.

2. Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:

a) Tập thể lãnh đạo doanh nghiệp thảo luận, xem xét, nếu người quản lý doanh nghiệp nhà nước còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín.

Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo doanh nghiệp đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

c) Căn cứ kết quả bỏ phiếu và kết quả lấy ý kiến (nếu có), cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ.

Điều 21. Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ

Hồ sơ bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này; quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 16 Nghị định này được thực hiện trong thời hạn giữ chức vụ.

Chương IV
CỬ, CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Mục 1
CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 22. Thời hạn làm đại diện phần vốn nhà nước

1. Thời hạn cử người đại diện phần vốn nhà nước tối đa là 05 năm nhưng không quá nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị. Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước được cơ quan đại diện chủ sở hữu đề cử để bầu, bổ nhiệm chức danh quản lý giữ nhiệm kỳ của chức danh đó thì thời hạn làm đại diện phần vốn nhà nước là thời gian còn lại của nhiệm kỳ đó theo quy định tại Điều lệ.

2. Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước được cử đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác thì thời hạn làm đại diện phần vốn nhà nước được tính từ ngày quyết định cử đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp mới có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp thay đổi chức danh quản lý do thay đổi tên gọi doanh nghiệp thì thời hạn làm đại diện phần vốn nhà nước được tính từ ngày quyết định cử đại diện phần vốn nhà nước theo chức danh cũ có hiệu lực.

Điều 23. Điều kiện cử làm người đại diện phần vốn nhà nước

1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể theo quy định của Điều lệ và quy định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

3. Phải đủ tuổi (tính theo tháng) để công tác hết nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị.

4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

5. Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự trước khi cử làm người đại diện phần vốn nhà nước.

Điều 24. Trình tự, thủ tục cử người đại diện phần vốn nhà nước

1. Căn cứ vào giá trị vốn của nhà nước, quy mô của doanh nghiệp và đối chiếu với điều kiện, tiêu chuẩn người đại diện phần vốn nhà nước, cơ quan tham mưu về công tác cán bộ đề xuất chủ trương, số lượng, cơ cấu, nguồn nhân sự và dự kiến nhân sự cụ thể để cử làm người đại diện phần vốn nhà nước, gồm các thông tin: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quê quán; ngày vào Đảng (nếu là đảng viên); trình độ chuyên môn nghiệp vụ; trình độ lý luận chính trị (nếu có); chức danh quản lý; cơ quan, đơn vị đang công tác.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tiến hành một số công việc sau:

a) Gặp nhân sự được dự kiến cử làm người đại diện phần vốn nhà nước; nhân sự dự kiến cử cam kết tuân thủ các chủ trương, nghị quyết, chỉ đạo của cơ quan đại diện chủ sở hữu và việc thực hiện các vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước nếu được cử;

b) Trao đổi và lấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương cử người đại diện phần vốn nhà nước; xác minh lý lịch của nhân sự.

3. Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, kết luận những vấn đề phát sinh (nếu có), thảo luận, quyết định cử người đại diện phần vốn nhà nước.

Điều 25. Hồ sơ cử người đại diện phần vốn nhà nước

Hồ sơ cử, cử lại người đại diện phần vốn thực hiện theo quy định tương ứng quy định tại Điều 16, Điều 21 Nghị định này.

Mục 2
CỬ LẠI NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC

Điều 26. Điều kiện cử lại người đại diện phần vốn nhà nước

1. Người đại diện phần vốn nhà nước được cử lại làm người đại diện nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn làm nhiệm vụ người đại diện phần vốn nhà nước;

b) Đáp ứng đủ điều kiện cử làm người đại diện phần vốn nhà nước quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 5 Điều 23 Nghị định này.

2. Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước không đủ tuổi công tác hết nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp thì thời gian cử lại làm người đại diện phần vốn nhà nước được tính đến đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Điều 27. Trình tự, thủ tục cử lại người đại diện phần vốn nhà nước

1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời gian cử làm người đại diện theo quy định, người đại diện phần vốn nhà nước làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn làm đại diện phần vốn nhà nước gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự dự kiến cử lại làm người đại diện phần vốn nhà nước.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, kết luận những vấn đề phát sinh (nếu có), thảo luận, quyết định cử lại người đại diện phần vốn nhà nước.

Trường hợp người đại diện phần vốn nhà nước không được cử lại, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp bố trí công tác khác hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG,
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Mục 1
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG

Điều 28. Đánh giá, xếp loại chất lượng người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kiểm soát viên

1. Trách nhiệm đánh giá, xếp loại chất lượng

Hằng năm, cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao và xác định cụ thể mục tiêu theo giai đoạn và theo từng năm, các chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước để làm căn cứ đánh giá, xếp loại chất lượng.

Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Mức độ xếp loại

Người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước, kiểm soát viên được đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm theo 4 mức độ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ.

20

Cấp có thẩm quyền đánh giá căn cứ vào tiêu chí đánh giá quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này và kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng của doanh nghiệp (nếu có) để xem xét, quyết định xếp loại chất lượng theo thẩm quyền đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước.

3. Thời điểm đánh giá

Việc đánh giá người quản lý doanh nghiệp nhà nước, kiểm soát viên được thực hiện hàng năm sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; việc đánh giá người đại diện phần vốn nhà nước được thực hiện sau khi công bố báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp.

Trường hợp báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp sau khi kiểm toán có khác biệt so với báo cáo tài chính dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng, ảnh hưởng đến kết quả đánh giá thì cấp có thẩm quyền điều chỉnh lại kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng.

Đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước là đảng viên thì đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên trước; đánh giá, xếp loại chất lượng quản lý sau.

Điều 29. Căn cứ, nội dung, tiêu chí đánh giá

1. Căn cứ đánh giá, nội dung đánh giá đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Đối với kiểm soát viên và người đại diện phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp, căn cứ đánh giá, nội dung đánh giá áp dụng theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3. Tiêu chí đánh giá để xếp loại theo các mức độ quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này thực hiện theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Nhóm tiêu chí chung về: Chính trị, tư tưởng; phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật; năng lực lãnh đạo, quản lý, khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, thái độ công tác, tinh thần đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; mức độ tín nhiệm, uy tín và khả năng quy tụ đoàn kết; tự phê bình và phê bình; tự sửa chữa, khắc phục hạn chế, khuyết điểm;

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.