Nghị định

Quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

Số hiệu: 180/2026/NĐ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
21/5/2026
Ngày hiệu lực
15/7/2026
Người ký
Hồ Quốc Dũng
Chưa có hiệu lựcNghị định

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 15/07/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 25.05.2026 17:18:42+07:00

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

ĐẾN giờ: .........
Ngày: 25.5.2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả và quản lý, sử dụng tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; dự án các-bon rừng, xác định kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon rừng được cung ứng.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1. Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là việc hấp thụ khí carbon dioxide (CO2) từ bầu khí quyển thông qua quá trình quang hợp của cây rừng và được lưu giữ trong rừng.

2

2. Kết quả giảm phát thải khí nhà kính của rừng là lượng giảm phát thải khí nhà kính và lượng tăng hấp thụ các-bon của rừng tại thời điểm xác định so với thời điểm tham chiếu theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế (sau đây gọi là kết quả giảm phát thải), được tính bằng tấn CO₂ hoặc tấn CO₂ tương đương.

3. Tín chỉ các-bon rừng là tín chỉ các-bon được cấp theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.

4. Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là hoạt động cung ứng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon rừng.

5. Dự án các-bon rừng là dự án tạo ra kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng từ hoạt động hạn chế mất rừng và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (REDD+); trồng rừng, xúc tiến tái sinh tự nhiên; làm giàu rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên; nâng cao năng suất, kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng trồng; canh tác lâm nông kết hợp và trồng cây phân tán.

6. Tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước là tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia hoặc phương pháp tạo tín chỉ các-bon rừng theo quy định của Chính phủ về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.

7. Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia là quy định về nguyên tắc, yêu cầu và phương pháp tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm phát thải khí nhà kính và tăng hấp thụ các-bon của rừng, được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

8. Tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế là tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế độc lập hoặc tiêu chuẩn các-bon, phương pháp tạo tín chỉ các-bon theo Thỏa thuận Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4 Thỏa thuận Paris theo quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon.

9. Thỏa thuận hoặc hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng (sau đây gọi tắt là hợp đồng) là văn bản được ký giữa bên cung ứng dịch vụ hoặc đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng với bên sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.

Điều 3. Nguyên tắc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

1. Hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng đảm bảo công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình; hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, chủ rừng và các bên liên quan; đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái.

3

2. Việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng không được ảnh hưởng đến việc thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải khí nhà kính mà Việt Nam tham gia.

3. Kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng đã được trao đổi, chuyển nhượng theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các-bon thì bên cung ứng hoặc đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng không được trao đổi, chuyển nhượng cho các bên sử dụng khác.

4. Đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cơ quan chuyên môn cấp tỉnh) thực hiện; chủ rừng được sở hữu kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do chủ rừng thực hiện.

5. Nguồn tiền thu được từ trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng của chủ rừng là tổ chức đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân được ưu tiên hỗ trợ bảo vệ, phát triển rừng và sinh kế cho cộng đồng dân cư, xây dựng dự án các-bon rừng, đo đạc, báo cáo, thẩm định và xây dựng cơ sở dữ liệu về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.

6. Việc trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon.

7. Chủ rừng được hợp tác, liên kết với tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án các-bon rừng; xây dựng, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp tín chỉ các-bon rừng và chia sẻ kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ

1. Bên cung ứng dịch vụ, gồm:

a) Chủ rừng quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác không quy định tại điểm a khoản này được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo Luật Lâm nghiệp.

2. Bên sử dụng dịch vụ, gồm:

a) Cơ sở phát thải khí nhà kính được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn có nhu cầu tự nguyện sử dụng dịch vụ để bù trừ hạn ngạch phát thải vượt mức;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm a khoản này có nhu cầu sử dụng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan tại Việt Nam; tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài; cá nhân mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài.

Điều 5. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

1. Bên cung ứng dịch vụ hoặc đại diện chủ sở hữu đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Xây dựng, đăng ký dự án các-bon rừng; tổ chức đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; được cấp tín chỉ các-bon rừng theo quy định tại Nghị định này;

b) Thực hiện nghĩa vụ đóng góp kết quả giảm phát thải và các nghĩa vụ tài chính về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật;

c) Việc cung ứng dịch vụ được thực hiện thông qua trao đổi, chuyển nhượng theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các-bon;

d) Chỉ được trao đổi, chuyển nhượng lượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng sau khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường xác nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này.

2. Bên sử dụng dịch vụ đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan của Việt Nam;

b) Thực hiện đúng nội dung theo hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này hoặc tuân thủ quy định của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước và các sàn giao dịch các-bon khác;

c) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hình thức chi trả

1. Chi trả trực tiếp

Bên sử dụng dịch vụ trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ theo hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các-bon.

2. Chi trả gián tiếp

Bên sử dụng dịch vụ trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ uỷ thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo hợp đồng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định này hoặc trên sàn giao dịch các-bon.

Điều 7. Mức chi trả

1. Mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng là số tiền được tính bằng Đồng Việt Nam trên 01 tấn CO₂ hoặc 01 tấn CO₂ tương đương hoặc 01 tín chỉ các-bon rừng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương pháp xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân.

2. Giá trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được xác định thông qua hợp đồng hoặc trên sàn giao dịch các-bon được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp chuyển nhượng ra nước ngoài, giá trao đổi, chuyển nhượng được tính bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối.

3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này có trách nhiệm xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo quy định tại khoản 1 Điều này và đảm bảo giá trao đổi, chuyển nhượng lần đầu đối với từng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng không thấp hơn mức chi trả được xác định.

4. Nguyên tắc xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân

a) Bù đắp chi phí xây dựng, đăng ký, đo đạc, báo cáo, thẩm định, cấp, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng; hỗ trợ chi phí bảo vệ và phát triển rừng và hỗ trợ phát triển sinh kế; thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và các chi phí hợp pháp khác (nếu có).

b) Phù hợp với quan hệ cung - cầu và điều kiện thị trường tại thời điểm xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.

c) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng.

5. Khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp tự thỏa thuận và xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương II
TRIỂN KHAI DỰ ÁN CÁC-BON RỪNG, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ GIẢM PHÁT THẢI, TÍN CHỈ CÁC-BON RỪNG ĐƯỢC CUNG ỨNG

Điều 8. Xây dựng dự án các-bon rừng

1. Đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân

a) Chủ rừng là tổ chức tự thực hiện hoặc hợp tác, liên kết với chủ rừng khác hoặc tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.

b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hợp tác, liên kết với tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.

c) Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh xây dựng dự án các-bon rừng đối với toàn bộ diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính của địa phương theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế, không bao gồm diện tích rừng đã đăng ký dự án của chủ rừng và diện tích rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ đã đăng ký dự án theo quy định tại các điểm a, b và d khoản này.

d) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ xây dựng dự án các-bon rừng đối với toàn bộ diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế, không bao gồm diện tích rừng đã đăng ký dự án của chủ rừng và diện tích rừng do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đã đăng ký dự án theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Đối với rừng không thuộc sở hữu toàn dân quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp

a) Chủ rừng là tổ chức tự thực hiện hoặc hợp tác, liên kết hoặc ủy quyền cho tổ chức, chủ rừng khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.

b) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hợp tác, liên kết hoặc ủy quyền cho tổ chức khác xây dựng dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế.

3. Trường hợp chủ rừng sở hữu rừng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp có diện tích nằm xen kẽ với diện tích rừng của dự án các-bon rừng được xây dựng bởi cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Bộ; cơ quan chuyên môn cấp tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, tổng hợp danh sách chủ rừng tham cắt tham gia theo Mẫu số 01 (đối với

chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân), Mẫu số 02 (đối với chủ rừng là cộng đồng dân cư), Mẫu số 03 (đối với chủ rừng là tổ chức) Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm gửi danh sách chủ rừng cam kết tham gia về cơ quan chuyên môn thuộc Bộ đối với dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ xây dựng.

Điều 9. Đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng

1. Đối tượng đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng là cơ quan, tổ chức đã xây dựng dự án các-bon rừng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

2. Hồ sơ đăng ký, điều chỉnh dự án các-bon rừng đối với tiêu chuẩn các- bon rừng trong nước, gồm:

a) Bản chính Đơn đề nghị đăng ký, điều chỉnh dự án các-bon rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản chính Văn kiện dự án các-bon rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước

a) Thẩm quyền phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký dự án các-bon rừng

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký đối với dự án các-bon rừng có diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính từ 02 tỉnh, thành phố trở lên.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đăng ký, điều chỉnh, hủy đăng ký đối với dự án các-bon rừng có diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính của tỉnh, thành phố.

b) Trình tự, thủ tục đăng ký dự án các-bon rừng

Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được giao tham mưu trình phê duyệt dự án thực hiện đăng tải hồ sơ đề nghị đăng ký dự án trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để lấy ý kiến rộng rãi trong thời gian 24 ngày làm việc.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến rộng rãi, cơ quan chuyên môn tổng hợp ý kiến và thông báo cho cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ bằng văn bản theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo từ cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ và gửi cơ quan chuyên môn kèm báo cáo thẩm định văn kiện dự án do đơn vị thẩm định được cấp giấy chứng nhận hoạt động theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp thực hiện theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; thời gian hoàn thiện hồ sơ của cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng không tính vào thời gian giải quyết thủ tục phê duyệt đăng ký dự án các-bon rừng.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chuyên môn gửi hồ sơ đến các cơ quan, tổ chức liên quan lấy ý kiến về việc phê duyệt đăng ký dự án. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến góp ý bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đăng ký dự án. Hồ sơ gồm: văn kiện dự án, báo cáo thẩm định, văn bản góp ý của cơ quan, tổ chức.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ từ cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đăng ký dự án các-bon rừng theo Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cấp tài khoản cho cơ quan, tổ chức và công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia theo quy định của Chính phủ về cơ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; trường hợp không phê duyệt đăng ký dự án thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

c) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu điều chỉnh quy mô, hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của dự án các-bon rừng đã được phê duyệt đăng ký thì thực hiện theo trình tự, thủ tục đăng ký dự án quy định tại điểm b khoản này.

d) Hủy đăng ký dự án các-bon rừng

Cơ quan, tổ chức đã được đăng ký dự án các-bon rừng có đề nghị hủy đăng ký dự án nộp bản chính Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án các-bon rừng theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hủy đăng ký dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và chịu trách nhiệm với các bên liên quan theo quy định của pháp luật do quyết định hủy đăng ký dự án.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký, điều chỉnh, huỷ đăng ký dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.

Điều 10. Cấp tín chỉ các-bon rừng, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng

1. Cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước

a) Hồ sơ cấp tín chỉ các-bon rừng gồm:

Bản chính Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon rừng theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản chính Báo cáo kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản chính Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Thẩm quyền cấp tín chỉ các-bon rừng

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

10

c) Trình tự thực hiện

Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao có trách nhiệm trình Bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan đối với hồ sơ đề nghị. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp tín chỉ các-bon rừng theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; gửi cơ quan, tổ chức đăng ký cấp tín chỉ các-bon rừng; trường hợp không cấp tín chỉ các-bon rừng thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hồ sơ, trình tự cấp tín chỉ các-bon rừng đối với dự án theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP.

3. Xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng

a) Hồ sơ xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng gồm:

Bản chính Đơn đề nghị xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản chính Văn kiện dự án các-bon rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc tài liệu đăng ký dự án đối với dự án các-bon rừng theo tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế;

Bản chính Báo cáo kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản chính Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ dự án theo Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

Quyết định cấp tín chỉ các-bon rừng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo tiêu chuẩn các-bon rừng trong nước hoặc tài liệu (văn bản, thông tin trên môi trường điện tử) về việc cấp tín chỉ các-bon rừng của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon rừng quốc tế;

Tài liệu liên quan khác (nếu có).

b) Trình tự thực hiện

Cơ quan, tổ chức đăng ký dự án các-bon rừng nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; gửi cơ quan, tổ chức đăng ký xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng; trường hợp không xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp trao đổi, chuyển nhượng quốc tế đối với kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng, việc chấp thuận chuyển giao quốc tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 112/2026/NĐ-CP.

Điều 11. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định

1. Trách nhiệm phân bổ

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ báo cáo cập nhật đóng góp giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định và quy định tại khoản

2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm phân bổ, thông báo mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định lĩnh vực lâm nghiệp cho từng tỉnh, thành phố;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở thông báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm phân bổ, thông báo mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Tiêu chí phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, gồm:

a) Diện tích rừng;

b) Hệ số điều chỉnh tương ứng với kết quả đóng góp giảm phát thải theo nguồn gốc hình thành rừng và trạng thái rừng;

c) Hệ số điều chỉnh theo tỷ lệ biến động rừng tự nhiên tham chiếu.

3. Phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính do quốc gia tự quyết định thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 12. Kinh phí thực hiện dự án các-bon rừng

Kinh phí xây dựng, thực hiện dự án các-bon rừng được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước; kinh phí quản lý tiền dịch vụ môi trường rừng; số tiền kết dư của các nguồn dịch vụ môi trường rừng chưa sử dụng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; huy động nguồn hỗ trợ từ quốc tế, tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác, liên kết và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động gồm: xây dựng, đăng ký dự án; đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải; cấp tín chỉ các-bon rừng; xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng.

Chương III

QUẢN LÝ SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ DỊCH VỤ HẤP THỤ VÀ LƯU GIỮ CÁC-BON CỦA RỪNG

Điều 13. Hình thức trao đổi, chuyển nhượng

1. Trao đổi, chuyển nhượng theo hợp đồng

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ thực hiện;

13

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thực hiện;

c) Chủ rừng hoặc tổ chức được ủy quyền ký hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng tạo ra từ dự án các-bon rừng do chủ rừng hoặc tổ chức khác được ủy quyền thực hiện;

d) Hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng ra nước ngoài gồm các nội dung chính sau: Đối tượng của hợp đồng; giá trao đổi, chuyển nhượng; số lượng; thời gian chuyển nhượng; thời hạn thanh toán; quyền và nghĩa vụ của các bên; chấm dứt hợp đồng, vi phạm hợp đồng, xử lý rủi ro và giải quyết tranh chấp;

đ) Hợp đồng trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng trong nước thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trao đổi, chuyển nhượng tín chỉ các-bon rừng trên sàn giao dịch các-bon

Việc trao đổi, chuyển nhượng tín chỉ các-bon rừng trên sàn giao dịch các-bon thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sản giao dịch các-bon trong nước và quy định của các sản giao dịch các-bon khác.

Điều 14. Quản lý sử dụng nguồn thu từ dịch vụ theo hình thức chi trả trực tiếp

1. Bên cung ứng dịch vụ có quyền quyết định việc sử dụng số tiền thu được từ trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Đối với bên cung ứng dịch vụ là tổ chức, số tiền thu được sau khi trừ đi các chi phí để xây dựng, thực hiện dự án các-bon rừng, trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng và chi trả cho bên nhận khoản bảo vệ rừng (nếu có), hỗ trợ cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng, cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong khu vực tiếp giáp với khu rừng phòng hộ; số tiền còn lại là nguồn thu của tổ chức được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức đó.

Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ được ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng

1. Tiếp nhận tiền thu được từ dịch vụ hấp thụ và lưu giữ cắc-bon của rừng

a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam mở tài khoản tại ngân hàng thương mại để tiếp nhận nguồn tiền và thực hiện điều phối cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc đơn vị thực hiện nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và

phát triển rừng cấp tỉnh (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh) để thực hiện chi trả cho các đối tượng hưởng lợi đối với hợp đồng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký;

b) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh mở tài khoản tại ngân hàng thương mại để tiếp nhận nguồn tiền và thực hiện chi trả cho các đối tượng hưởng lợi đối với hợp đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký và nguồn kinh phí do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối.

2. Xác định số tiền điều phối và chi trả

a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xác định số tiền điều phối cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh căn cứ vào lượng kết quả giảm phát thải hoặc tín chỉ các-bon rừng và diện tích rừng cung ứng của từng tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng căn cứ vào diện tích rừng cung ứng, thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Sử dụng nguồn thu tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

a) Kinh phí quản lý thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;

b) Ngoài các chi phí theo quy định tại điểm a khoản này, được trích tối đa 3% tổng số tiền thực thu để hỗ trợ cho các hoạt động mà Nhà nước không bố trí hoặc bố trí không đầy đủ, bao gồm: Các hoạt động xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; xây dựng hồ sơ dự án các-bon rừng; đăng ký, đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính, cấp tín chỉ các-bon rừng; điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng, dự báo các-bon rừng; tăng cường thực thi pháp luật về lâm nghiệp; giải quyết khiếu nại; xây dựng cơ sở dữ liệu về lâm nghiệp; các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có) và chi khắc có liên quan. Mức trích và nội dung chi cụ thể do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định;

c) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối số tiền còn lại cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh sau khi trừ các chi phí tại điểm a và điểm b khoản này.

15

4. Sử dụng nguồn thu tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

a) Kinh phí quản lý thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 30 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và hỗ trợ cho các hoạt động mà Nhà nước không bố trí hoặc bố trí không đầy đủ, bao gồm: Các hoạt động xác định mức chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; xây dựng hồ sơ dự án các-bon rừng, đăng ký, đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải, cấp tín chỉ các-bon rừng; điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng, trữ lượng các-bon rừng; thiết bị, vật tư phục vụ công tác bảo vệ, phát triển rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh; các loại thuế, phí, lệ phí (nếu có); giải quyết khiếu nại; xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện; tăng cường thực thi pháp luật về lâm nghiệp và chi khác theo quy định. Mức trích và nội dung chi cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chi trả cho chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng sau khi trừ các chi phí tại điểm a khoản này;

c) Đối với số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ nhưng không xác định hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.

5. Sử dụng nguồn thu tại chủ rừng là doanh nghiệp

Số tiền thu được là nguồn thu của doanh nghiệp, được quản lý, sử dụng theo quy định pháp luật về tài chính đối với doanh nghiệp.

6. Sử dụng nguồn thu tại chủ rừng là tổ chức khác

a) Chủ rừng là tổ chức khác không khoán bảo vệ rừng hoặc có khoán một phần diện tích, toàn bộ số tiền nhận được tương ứng với diện tích rừng tự bảo vệ được sử dụng cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của chủ rừng, trong đó ưu tiên hỗ trợ cộng đồng dân cư thuộc vùng đệm của khu rừng đặc dụng, cộng đồng dân cư trú hợp pháp trong khu vực tiếp giáp với khu rừng phòng hộ; mức hỗ trợ, nội dung, điều kiện và trình tự hỗ trợ thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại Điều 38 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.

Số tiền còn lại thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 30 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP. Ngoài ra, các chủ rừng được sử dụng kinh phí

chi cho các hoạt động mà Nhà nước không bố trí hoặc bố trí không đầy đủ, bao gồm: Hỗ trợ chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trên đất quy hoạch sản xuất lâm nghiệp; xây dựng, thực hiện dự án các-bon rừng; các hoạt động liên quan đến giao đất, giao rừng, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bảo tồn đa dạng sinh học; khuyến nông, khuyến lâm; thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm; tham quan, học hỏi kinh nghiệm; xây dựng các quy ước, quy chế, cam kết thực thi pháp luật về lâm nghiệp;

b) Chủ rừng là tổ chức khác có khoán bảo vệ rừng, thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 30 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP. Ngoài ra, chủ rừng được sử dụng kinh phí quản lý để chi cho các hoạt động mà Nhà nước không bố trí hoặc bố trí không đủ, bao gồm: Xây dựng, thực hiện dự án các-bon rừng; tham quan, học hỏi kinh nghiệm; xây dựng các quy chế, cam kết thực thi pháp luật về lâm nghiệp.

7. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng toàn bộ số tiền thu được để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật sử dụng tiền thu được theo quy định tại khoản 4 Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 28 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.

9. Nghĩa vụ thuế phát sinh từ việc chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng theo quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định pháp luật về thuế có liên quan.

Điều 16. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán, chế độ báo cáo

1. Lập kế hoạch tài chính đối với nguồn thu từ dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

a) Trước ngày 31 tháng 10 hằng năm, căn cứ theo hợp đồng do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam lập kế hoạch tài chính năm sau liên kế theo Mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam thông qua, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Bộ được giao phê duyệt theo Mẫu số 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Căn cứ thông báo số tiền điều phối của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và hợp đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính theo Mẫu số 02 Phụ lục VI ban hành

kèm theo Nghị định này, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông qua, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao phê duyệt theo Mẫu số 03 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thẩm quyền phê duyệt

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Bộ được giao phê duyệt kế hoạch tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh được giao phê duyệt kế hoạch tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

3. Giải ngân và thanh toán

a) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam

Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, căn cứ số tiền thu được trong năm tài chính, lãi tiền gửi (nếu có), diện tích rừng cung ứng dịch vụ và thông báo kết quả giảm phát thải hoặc tín chỉ các-bon rừng của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xác định số tiền và thực hiện điều phối cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.

b) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh

Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, căn cứ số tiền thực thu trong năm tài chính, lãi tiền gửi (nếu có), diện tích rừng cung ứng dịch vụ, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

Trước ngày 31 tháng 3 năm sau liền kề, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện chi trả tiền cho chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng.

c) Chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ rừng

Trước ngày 01 tháng 6 hằng năm, căn cứ số tiền thực nhận từ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ rừng xác định số tiền chi trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng và thực hiện chi trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng theo hợp đồng khoán giữa hai bên.

d) Hình thức thanh toán: Thực hiện qua tài khoản ngân hàng, chuyển tiền qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính hoặc theo các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.

18

4. Quyết toán tiền dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo quy định tại khoản 4 Điều 71 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và Điều 29, khoản 1 Điều 34 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.

5. Chế độ báo cáo về quản lý sử dụng nguồn thu dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam gửi báo cáo định kỳ 6 tháng trước ngày 30 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 về kết quả thực hiện dịch vụ cho cơ quan quản lý trực tiếp để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; thông báo tình hình chi trả tiền dịch vụ cho bên sử dụng dịch vụ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 05 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh gửi báo cáo định kỳ 6 tháng trước ngày 15 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12 về kết quả thực hiện dịch vụ tại địa phương cho cơ quan quản lý trực tiếp và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam theo Mẫu số 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này; thông báo tình hình chi trả tiền dịch vụ cho các bên sử dụng dịch vụ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 05 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, chủ rừng là tổ chức báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp, gửi báo cáo đến Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh về kết quả thực hiện dịch vụ để tổng hợp theo Mẫu số 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo tình hình chi trả tiền dịch vụ cho bên sử dụng dịch vụ trong trường hợp chi trả trực tiếp theo Mẫu số 05 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng gửi báo cáo về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh về kết quả thực hiện dịch vụ để tổng hợp theo Mẫu số 04 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Kiểm toán độc lập

a) Hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các cấp có trách nhiệm lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán hoạt động đối với nguồn thu từ dịch vụ theo quy định của pháp luật;

b) Nguồn kinh phí thực hiện kiểm toán độc lập được hạch toán phí quản lý tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng các cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 156 (đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam) và điều khoản 4 Điều 15 (đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh) Nghị định này.

19

Điều 17. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính

Thực hiện kiểm tra, giám sát, công khai tài chính theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

a) Tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền;

b) Xây dựng tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia; thiết lập hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải, xác nhận kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng được cung ứng;

c) Đàm phán, ký kết hợp đồng và tổ chức trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại Nghị định này; phối hợp với bên sử dụng dịch vụ xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ, cam kết quốc tế;

d) Quản lý và đảm bảo việc thực hiện đóng góp giảm phát thải do quốc gia tự quyết định lĩnh vực lâm nghiệp và sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc;

đ) Xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng theo quy định.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc quản lý, hướng dẫn, phê duyệt, giám sát việc thực hiện dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng tại các vùng, khu chiến lược, trọng điểm liên quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước, bí mật quân sự.

3. Các bộ, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện Nghị định này.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

a) Tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh tại địa phương theo thẩm quyền;

b) Đàm phán, ký kết hợp đồng và tổ chức trao đổi, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải, tín chỉ các-bon rừng trên sàn giao dịch các-bon theo quy định tại Nghị định này; phối hợp với bên sử dụng dịch vụ xử lý các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế;

c) Quản lý và đảm bảo việc thực hiện đóng góp giảm phát thải do quốc gia tự quyết định lĩnh vực lâm nghiệp tại địa phương; phê duyệt, kiểm tra, giám sát các dự án các-bon rừng do các chủ rừng hoặc tổ chức khác có trách nhiệm tổ chức triển khai dự án tại địa phương;

d) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về tình hình thực hiện dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng tại địa phương.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tham gia kiểm tra, giám sát các dự án các-bon rừng do các chủ rừng hoặc tổ chức khác thực hiện triển khai dự án trên địa bàn cấp xã;

b) Tham gia xử lý các vấn đề phát sinh hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án các-bon rừng trên địa bàn cấp xã.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với nguồn kinh phí còn lại trong quá trình thực hiện Nghị định số 107/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về thí điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải và quản lý tài chính thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ và Nghị quyết số 261/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về việc chuyển nhượng lượng giảm phát thải khí nhà kính còn dư vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2018 - 2019, được tiếp tục quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Đối với nguồn kinh phí đã chi trả cho Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2027, lập kế hoạch tài chính theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 9 và quyết toán theo quy định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 107/2022/NĐ-CP trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.